Điểm chuẩn 2025 ở 62 trường
Mỗi chấm là một trường. Kéo thanh bên dưới tới điểm của bạn.
Kéo thanh để xem có bao nhiêu trường lấy điểm chuẩn 2025 bằng hoặc thấp hơn điểm của bạn.
Xem từng trường ở Vào được đâu →Mốc năm 2025, không phải dự đoán năm nay. Mỗi trường lấy một mốc (ưu tiên chương trình đại trà), trung vị 18 điểm. 24 trường lấy điểm chuẩn từ 15 đến dưới 15,5; cột này được vẽ thấp bớt để các mức khác dễ nhìn.
Ngành này học gì
Marketing là ngành học tập trung vào việc nghiên cứu thị trường, hành vi khách hàng, xây dựng giá trị sản phẩm, thương hiệu, kênh phân phối và truyền thông nhằm giúp doanh nghiệp tiếp cận đúng người mua và tăng hiệu quả kinh doanh. Ngành này phù hợp với những bạn muốn hiểu khách hàng, thị trường và cách doanh nghiệp xây dựng thương hiệu, bán sản phẩm, mở rộng doanh thu.
- Học những gì
- Chương trình đào tạo cung cấp nền tảng kinh doanh và chuyên môn sâu về khách hàng và thị trường. Sinh viên sẽ học các mảng kiến thức chính như nghiên cứu thị trường, hành vi người tiêu dùng, quản trị marketing, quản trị thương hiệu, quản trị kênh phân phối, truyền thông marketing tích hợp, phát triển sản phẩm, định giá và marketing số.
- Rèn kỹ năng gì
- Sinh viên được rèn luyện năng lực phân tích, dự báo, lập kế hoạch và triển khai các hoạt động marketing. Các kỹ năng khác bao gồm phân tích vấn đề, diễn đạt ý tưởng rõ ràng, làm việc nhóm, sử dụng công cụ số, tinh thần học liên tục và khả năng thích nghi nhanh.
Hợp với ai
Ngành này phù hợp với những bạn thích quan sát thị trường, quan tâm đến cách khách hàng suy nghĩ và tò mò về lý do thành công của sản phẩm. Rất phù hợp với người có sự kết hợp giữa tư duy sáng tạo và logic, có khả năng phân tích vấn đề, diễn đạt ý tưởng rõ ràng, làm việc nhóm và sẵn sàng học hỏi công cụ số, cũng như muốn làm việc trong môi trường năng động, thay đổi nhanh và gắn trực tiếp với tăng trưởng của doanh nghiệp.
Ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu
3 nghềCác nghề ngành này dẫn tới, xếp theo độ phù hợp (Hợp cao, Hợp vừa nghĩa là gì). Mỗi vạch là dải lương tháng của một nghề, cùng lấy từ báo cáo của công ty tuyển dụng nên đặt chung một thang.
Mức công ty tuyển dụng ghi nhận từ các vị trí họ tuyển, có thể không đại diện cho doanh nghiệp nhỏ. Màu vạch theo độ tin: khá tin được, chỉ nên tham khảo, hãy cẩn thận. Cách chấm độ tin →
Điểm chuẩn theo trường
Chỉ so điểm trong cùng một nămPhổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường hiện một mốc đại diện: chương trình đại trà nếu có, mức cao nhất nếu trường công bố nhiều tổ hợp. Chỉ gồm điểm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Cách hiểu →
Năm 2026
Năm 2026 mới có 35 trường công bố điểm chuẩn ngành này (năm 2025 có 62 trường). Bảng sẽ đầy dần trong mùa tuyển sinh.
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Hà Nội D01 | D01 | 29,13 /30 |
| 2 | Đại học Kinh tế Quốc dân A00, A01, D01, D07 | A00, A01, D01, D07 | 27,99 /30 |
| 3 | Trường Đại học Nha Trang D01 | D01 | 27 /30 |
| 4 | Học viện Tài chính A00, A01, D01, D07, X06, X26 | A00, A01, D01, D07 +2 | 26,29 /30 |
| 5 | Học viện Ngân hàng A01, D01, D07 | A01, D01, D07 | 25,56 /30 |
| 6 | Trường Đại học Mở TPHCM A00, A01, X06, D07, X10, D08, X26, C01, C02, B03, D01, X02 | A00, A01, X06, D07 +8 | 25 /30 |
| 7 | Học viện Phụ nữ Việt Nam A00, C00, D01 | A00, C00, D01 | 24,85 /30 |
| 8 | Trường Đại học Thương mại A01, D01, D07 | A01, D01, D07 | 23,75 /30 |
| 9 | Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật Hà Nội A01, C00, C01, C03, C04, D01, D03, D04, D10, D14, D15, D44, D45, D64, D65, X78 | A01, C00, C01, C03 +12 | 23,57 /30 |
| 10 | Trường Đại học Ngân hàng TPHCM A00, A01, C01, C02, D01, D07, X02, X26 | A00, A01, C01, C02 +4 | 23,47 /30 |
| 11 | Trường Đại học Cần Thơ A00, A01, C02, D01 | A00, A01, C02, D01 | 23,4 /30 |
| 12 | Trường Đại học Tài chính Marketing C01, C02, C03, C04, X01, D01, A00, A03, A04, X05, A01, A05, A06, X09, D07, A07, X17, D09, X21, D10, X25 | C01, C02, C03, C04 +17 | 23,33 /30 |
| 13 | Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội A00, A01, C00, D01, C01, C02, B03, C03, C04, X01, X02, X04 | A00, A01, C00, D01 +8 | 23 /30 |
| 14 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | - | 22,75 /30 |
| 15 | Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng A00, A01, D01, D07, X25, X26 | A00, A01, D01, D07 +2 | 22,25 /30 |
| 16 | Trường Đại học Điện lực A00, A01, D01, D07 | A00, A01, D01, D07 | 22 /30 |
| 17 | Trường Đại học Hải Phòng A00, A01, C01, C03, C04, D01 | A00, A01, C01, C03 +2 | 22 /30 |
| 18 | Trường Đại học Thủy lợi A00, A01, D01, D07, X02, X26 | A00, A01, D01, D07 +2 | 21,9 /30 |
| 19 | Trường Đại học Công thương TPHCM D01, A01, C01, A00 | D01, A01, C01, A00 | 21,75 /30 |
| 20 | Trường Đại học Thủ Dầu Một A00, A01, A02, C01, D01, D07, X01, X02, X03, X09 | A00, A01, A02, C01 +6 | 21,5 /30 |
| 21 | Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội A01, D01, X25 | A01, D01, X25 | 21 /30 |
| 22 | Trường Đại học Vinh D01 | D01 | 21 /30 |
| 23 | Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế A00, A01, C03, C04, D01, D03, D07, D09, D10, X01, X26 | A00, A01, C03, C04 +7 | 20,5 /30 |
| 24 | Trường Đại học Thăng Long A01, D01, D07 | A01, D01, D07 | 20,1 /30 |
| 25 | Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp A00, A01, A03, A04, X07, X06, X05, C01, C04, C03, X01, X02, X03, D07, D10, D09, X25, X27, X26, D01 | A00, A01, A03, A04 +16 | 19,5 /30 |
| 26 | Trường Quốc tế - ĐHQG Hà Nội A00, A01, D01, D09, C01, C02 | A00, A01, D01, D09 +2 | 19 /30 |
| 27 | Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên A00, A01, C04, D01, X01 | A00, A01, C04, D01 +1 | 19 /30 |
| 28 | Học viện Chính sách và Phát triển A01, D01, D07, X25 | A01, D01, D07, X25 | 19 /30 |
| 29 | Học viện Tài chính - Phân hiệu Hưng Yên A00, A01, D01, D07, X06, X26 | A00, A01, D01, D07 +2 | 18,25 /30 |
| 30 | Học viện Hàng không Việt Nam | - | 18 /30 |
| 31 | Đại học Phenikaa A01, B08, D01, D07, D09, D10, D08, X25, X26, X27, X28 | A01, B08, D01, D07 +7 | 18 /30 |
| 32 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (Cơ sở TP.HCM) A00, A01, D01, X06, X26 | A00, A01, D01, X06 +1 | 16,75 /30 |
| 33 | Trường Đại học Công nghệ TPHCM A00, A01, C00, C03, C04, D01, D09, D10, D14, D15, X78, X01 | A00, A01, C00, C03 +8 | 15 /30 |
| 34 | Trường Đại học Kinh tế Tài chính TPHCM C01, C03, C04, D01, X01, X02 | C01, C03, C04, D01 +2 | 15 /30 |
| 35 | Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn | - | 15 /30 |
Năm 2025
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Tài chính Marketing A01, D01, D07, D09, D10, X25 | A01, D01, D07, D09 +2 | 29,21 /30 |
| 2 | Học viện Chính sách và Phát triển A01, D01, D07, D84 | A01, D01, D07, D84 | 28,66 /30 |
| 3 | Đại học Kinh tế Quốc dân A00, A01, D01, D07 | A00, A01, D01, D07 | 28,12 /30 |
| 4 | Trường Đại học Thương mại A00, A01, D01, D07 | A00, A01, D01, D07 | 27,3 /30 |
| 5 | Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội A00, A01, B03, C00, C01, C02, C03, C04, D01, X01, X02, X03, X04 | A00, A01, B03, C00 +9 | 26,65 /30 |
| 6 | Đại học Kinh tế TPHCM A00, A01, D01, D07, D09 | A00, A01, D01, D07 +1 | 26,5 /30 |
| 7 | Học viện Tài chính A00, A01, D01, D07 | A00, A01, D01, D07 | 26,23 /30 |
| 8 | Trường Đại học Công nghiệp TPHCM C01, C03, C04, D01, X01, X02 | C01, C03, C04, D01 +2 | 26 /30 |
| 9 | Trường Đại học Nha Trang D01, X01, X02, C04 | D01, X01, X02, C04 | 25,47 /30 |
| 10 | Học viện Phụ nữ Việt Nam A00, A01, D01 | A00, A01, D01 | 24,93 /30 |
| 11 | Học viện Ngân hàng A00, A01, D01, D07 | A00, A01, D01, D07 | 24,72 /30 |
| 12 | Học viện Hàng không Việt Nam A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, B00, B01, B02, B03, B08, C00, C01, C02, C03, C04, C05, C06, C07, C08, C09, C10, C11, C12, C13, D01, D07, D09, D10, D11, D12, D13, D14, D15, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X13, X14, X15 | A00, A01, A02, A03 +47 | 24,5 /30 |
| 13 | Trường Đại học Thủ Dầu Một A00, A01, A02, C01, D01, D07, X01, X02, X03, X09 | A00, A01, A02, C01 +6 | 24,5 /30 |
| 14 | Trường Đại học Công thương TPHCM A00, A01, C01, D01 | A00, A01, C01, D01 | 24,25 /30 |
| 15 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông A00, A01, D01, X06, X26 | A00, A01, D01, X06 +1 | 24 /30 |
| 16 | Trường Đại học Ngân hàng TPHCM A00, A01, D01, D07 | A00, A01, D01, D07 | 23,58 /30 |
| 17 | Trường Đại học Mở TPHCM A00, A01, C01, C02, D01, D07, D08, X02, X06, X10, X26 | A00, A01, C01, C02 +7 | 23,25 /30 |
| 18 | Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt Hàn - Đại học Đà Nẵng A00, A01, C03, D01, X02, X26 | A00, A01, C03, D01 +2 | 23,25 /30 |
| 19 | Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp A00, A01, A03, A04, C01, C03, C04, D01, D07, D09, D10, X01, X02, X03, X05, X06, X07, X25, X26, X27 | A00, A01, A03, A04 +16 | 23 /30 |
| 20 | Trường Đại học Cần Thơ A00, A01, C02, D01 | A00, A01, C02, D01 | 22,96 /30 |
| 21 | Trường Đại học Điện lực A00, A01, D01, D07 | A00, A01, D01, D07 | 22,92 /30 |
| 22 | Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội | - | 22,5 /30 |
| 23 | Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng A00, A01, D01, D07, X25, X26 | A00, A01, D01, D07 +2 | 22,5 /30 |
| 24 | Trường Đại học Thăng Long A00, X01, X25 | A00, X01, X25 | 22,2 /30 |
| 25 | Đại học Kinh tế TPHCM - Phân hiệu Vĩnh Long A00, A01, D01, D07, D09 | A00, A01, D01, D07 +1 | 22 /30 |
| 26 | Trường Đại học Hải Phòng A00, A01, C01, C03, C04, D01 | A00, A01, C01, C03 +2 | 22 /30 |
| 27 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (Cơ sở TP.HCM) A00, A01, D01, X06, X26 | A00, A01, D01, X06 +1 | 21,25 /30 |
| 28 | Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế A00, A01, C03, D01, D03, D07, D09, D10, X01, X26 | A00, A01, C03, D01 +6 | 20 /30 |
| 29 | Trường Quốc tế - ĐHQG Hà Nội A00, A01, D01, D07, D09, C01, C02, X02, X26 | A00, A01, D01, D07 +5 | 19,5 /30 |
| 30 | Đại học Phenikaa A01, B08, D01, D07, D09, D10 | A01, B08, D01, D07 +2 | 19 /30 |
| 31 | Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên A00, A01, C04, D01, X01 | A00, A01, C04, D01 +1 | 19 /30 |
| 32 | Trường Đại học An Giang A00, A02, X01, X06, X08, X10, A01, A03, A04, A05, A06, A07, X05, X24, X26, B00, B02, B03, B08, X04, X12, X14, X20, X65, D01, D07, D09, D10, D14, D15, X25, X27, X28, X78, X80, X81, M00, M01, M26, M27, M28, M29, M30 | A00, A02, X01, X06 +39 | 17 /30 |
| 33 | Trường Đại học Ngoại ngữ Tin học TPHCM D01, A01, D07, D90, D84, D08, D10, D14 | D01, A01, D07, D90 +4 | 17 /30 |
| 34 | Trường Đại học Nghệ An A00, D01, A01, C03 | A00, D01, A01, C03 | 17 /30 |
| 35 | Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội A00, A01, B00, D01, C01, C03, C04, C14, X03, X04, X23, X24 | A00, A01, B00, D01 +8 | 17 /30 |
| 36 | Trường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu Nghị X25, X02, D01, X53 | X25, X02, D01, X53 | 16 /30 |
| 37 | Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung A07, A08, A09, C00, C03, C04, C14, C19, C20, D01, D10, D13, D14, D84 | A07, A08, A09, C00 +10 | 16 /30 |
| 38 | Trường Đại học Gia Định A00, A01, C00, C01, C03, C14, D01, X26 | A00, A01, C00, C01 +4 | 16 /30 |
| 39 | Trường Đại học Duy Tân A00, A01, A07, C01, D01, X01 | A00, A01, A07, C01 +2 | 15 /30 |
| 40 | Trường Đại học Hải Dương A00, A01, C01, C02, C03, C04, C14, D01, X01 | A00, A01, C01, C02 +5 | 15 /30 |
| 41 | Trường Đại học Phạm Văn Đồng C03, X74, X01, D01 | C03, X74, X01, D01 | 15 /30 |
| 42 | Trường Đại học Nguyễn Tất Thành C00, C04, D01, X01 | C00, C04, D01, X01 | 15 /30 |
| 43 | Trường Đại học Nam Cần Thơ A00, A01, C03, C04, D01, D10, X17, X56, Y07 | A00, A01, C03, C04 +5 | 15 /30 |
| 44 | Trường Đại học Tân Tạo A00, A01, D01, D07, C01, X01 | A00, A01, D01, D07 +2 | 15 /30 |
| 45 | Trường Đại học Cửu Long A00, A01, C03, C04, D01, A03, X02, X17, X21 | A00, A01, C03, C04 +5 | 15 /30 |
| 46 | Trường Đại học Văn Lang A00, A01, C01, D01, D07, D10, X25 | A00, A01, C01, D01 +3 | 15 /30 |
| 47 | Trường Đại học Đại Nam A00, A01, C01, C03, C04, D01, D07 | A00, A01, C01, C03 +3 | 15 /30 |
| 48 | Trường Đại học Đông Á A00, A01, A07, D01, D10, X01, X02, X17, X21 | A00, A01, A07, D01 +5 | 15 /30 |
| 49 | Trường Đại học Tây Đô A00, A01, D01, C04, X26, X02, X06 | A00, A01, D01, C04 +3 | 15 /30 |
| 50 | Trường Đại học Công nghệ TPHCM C01, C03, C04, D01, X01, X02 | C01, C03, C04, D01 +2 | 15 /30 |
| 51 | Trường Đại học Lạc Hồng D01, X01, X04, Y09, C04, C03 | D01, X01, X04, Y09 +2 | 15 /30 |
| 52 | Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu A00, A01, C00, D01 | A00, A01, C00, D01 | 15 /30 |
| 53 | Trường Đại học Kinh tế Tài chính TPHCM D01, X02, C14, C03, C04 | D01, X02, C14, C03 +1 | 15 /30 |
| 54 | Trường Đại học Văn Hiến A00, A01, C04, D01, A12, A15, X54, X05 | A00, A01, C04, D01 +4 | 15 /30 |
| 55 | Trường Đại học Hoa Sen A00, A01, D01, D03, D09 | A00, A01, D01, D03 +1 | 15 /30 |
| 56 | Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An A01, D13, X74, B03 | A01, D13, X74, B03 | 15 /30 |
| 57 | Trường Đại học Quản lý và công nghệ TPHCM A00, A01, C01, D01, D03, B04, B08, C02, C03, C04, C00, D14, X01 | A00, A01, C01, D01 +9 | 15 /30 |
| 58 | Trường Đại học Thái Bình Dương A00, A01, A09, C14, C19, D01, D03, D04, D07, D24, D25, D29, D30, DD2, X02, X03, X26 | A00, A01, A09, C14 +13 | 15 /30 |
| 59 | Trường Đại học Hùng Vương TPHCM D01, A01, C04, X78, C03, X01, C00 | D01, A01, C04, X78 +3 | 15 /30 |
| 60 | Trường Đại học Kinh tế công nghệ Thái Nguyên A01, D01, D10, X01 | A01, D01, D10, X01 | 15 /30 |
| 61 | Học viện Ngân hàng (Phân viện Phú Yên) A00, A01, D01, D07 | A00, A01, D01, D07 | 15 /30 |
| 62 | Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A08, B00, B01, B02, B03, B08, C00, C01, C02, C03, C04, C05, C06, C07, C08, C09, C10, C11, C12, C13, C14, C19, D01, D02, D03, D04, D06, D07, D09, D10, D11, D12, D13, D14, D15, D17, D18, D19, D20, D22, D23, D24, D25 | A00, A01, A02, A03 +47 | 15 /30 |
Năm 2023
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2023 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội | - | 25,24 /30 |
Năm 2022
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2022 |
|---|---|---|---|
| 1 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | - | 26,1 /30 |
| 2 | Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội | - | 25,6 /30 |
| 3 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (Cơ sở TP.HCM) | - | 24,85 /30 |
Năm 2021
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2021 |
|---|---|---|---|
| 1 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | - | 26,45 /30 |
| 2 | Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội | - | 26,1 /30 |
Năm 2019
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2019 |
|---|---|---|---|
| 1 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | - | 22,35 /30 |
| 2 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (Cơ sở TP.HCM) | - | 21,2 /30 |
Năm 2018
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2018 |
|---|---|---|---|
| 1 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | - | 20,3 /30 |
Ra trường có việc không
1 trường có công bố khảo sát. Số do chính trường tự khảo sát và tự công bố, không có kiểm định độc lập; cách hỏi và tỉ lệ sinh viên trả lời mỗi trường một khác, nên chỉ xem là dấu hiệu tham khảo. Vì sao tin được →