Ngành này học gì
Ngành Bảo hiểm đào tạo về quản trị rủi ro, tài chính, và bảo vệ an toàn tài chính cho cá nhân, doanh nghiệp. Sinh viên sẽ được học về thẩm định, bồi thường, xét nhận bảo hiểm, phát triển sản phẩm và quản trị nghiệp vụ.
- Học những gì
- Chương trình đào tạo cung cấp nền tảng vững chắc về kinh tế, tài chính, luật và dữ liệu. Sinh viên sẽ học sâu về nguyên lý và nghiệp vụ bảo hiểm, kế toán tài chính trong ngành bảo hiểm, toán tài chính, phân tích dữ liệu, công nghệ tài chính, định phí bảo hiểm, tái bảo hiểm, quản trị rủi ro tài chính, bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ, cùng ứng dụng blockchain trong tài chính.
- Rèn kỹ năng gì
- Kỹ năng giao tiếp, thuyết phục, nghiên cứu, phân tích dữ liệu, làm việc nhóm, ngoại ngữ và tin học (kỹ năng số) sẽ được rèn luyện.
Hợp với ai
Ngành phù hợp với những bạn quan tâm đến rủi ro, tài chính cá nhân, an toàn tài chính, và cách các tổ chức bảo vệ con người hoặc doanh nghiệp trước biến cố. Những bạn hứng thú với việc đánh giá rủi ro, đọc điều khoản, xử lý hồ sơ, phân tích số liệu và tư vấn giải pháp phù hợp, có tố chất bình tĩnh, kiên trì sẽ phù hợp.
Ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu
2 nghềCác nghề ngành này dẫn tới, xếp theo độ phù hợp (Hợp cao, Hợp vừa nghĩa là gì). Mỗi vạch là dải lương tháng của một nghề, cùng lấy từ báo cáo của công ty tuyển dụng nên đặt chung một thang.
Mức công ty tuyển dụng ghi nhận từ các vị trí họ tuyển, có thể không đại diện cho doanh nghiệp nhỏ. Màu vạch theo độ tin: khá tin được, chỉ nên tham khảo, hãy cẩn thận. Cách chấm độ tin →
Điểm chuẩn theo trường
Chỉ so điểm trong cùng một nămPhổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường hiện một mốc đại diện: chương trình đại trà nếu có, mức cao nhất nếu trường công bố nhiều tổ hợp. Chỉ gồm điểm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Cách hiểu →
Năm 2026
Năm 2026 mới có 6 trường công bố điểm chuẩn ngành này (năm 2025 có 7 trường). Bảng sẽ đầy dần trong mùa tuyển sinh.
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Đại học Kinh tế Quốc dân A00, A01, D01, D07 | A00, A01, D01, D07 | 25,35 /30 |
| 2 | Trường Đại học Mở TPHCM A00, A01, X06, D07, X10, D08, X26, C01, C02, B03, D01, X02 | A00, A01, X06, D07 +8 | 20,5 /30 |
| 3 | Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp A00, A01, A03, A04, X07, X06, X05, C01, C04, C03, X01, X02, X03, D07, D10, D09, X25, X27, X26, D01 | A00, A01, A03, A04 +16 | 19 /30 |
| 4 | Trường Đại học Mở Hà Nội A00, A01, D01 | A00, A01, D01 | 18,5 /30 |
| 5 | Trường Đại học Lao động - Xã hội A01, C04, D01, X25 | A01, C04, D01, X25 | 16,5 /30 |
| 6 | Trường Đại học Ngân hàng TPHCM A00, A01, C01, C02, D01, D07, X02, X26 | A00, A01, C01, C02 +4 | 16,1 /30 |
Năm 2025
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Đại học Kinh tế Quốc dân A00, A01, D01, D07 | A00, A01, D01, D07 | 24,75 /30 |
| 2 | Đại học Kinh tế TPHCM A00, A01, D01, D07, D09 | A00, A01, D01, D07 +1 | 22,8 /30 |
| 3 | Học viện Tài chính A00, A01, D01, D07 | A00, A01, D01, D07 | 22,56 /30 |
| 4 | Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp A00, A01, A03, A04, C01, C03, C04, D01, D07, D09, D10, X01, X02, X03, X05, X06, X07, X25, X26, X27 | A00, A01, A03, A04 +16 | 20,8 /30 |
| 5 | Trường Đại học Mở Hà Nội A00, A01, D01 | A00, A01, D01 | 18,56 /30 |
| 6 | Trường Đại học Mở TPHCM A00, A01, AH2, AH3, D07, D21, D22, D23, D24, D25, D26, D27, D28, D29, D30, X02, X03, X04, X06, X07, X08, X10, X11, X12 | A00, A01, AH2, AH3 +20 | 15 /30 |
| 7 | Trường Đại học Lao động - Xã hội A00, A01, D01 | A00, A01, D01 | 14 /30 |
Ra trường có việc không
Chưa tìm thấy khảo sát việc làm công khai đủ tin cho ngành này.