Học bổng Nghị định 179: ngành nào, bao nhiêu điểm, bao nhiêu tiền
Từ khoá tuyển sinh 2025, sinh viên các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ
chiến lược được nhận học bổng hằng tháng từ ngân sách nhà nước. Mọi con số dưới đây chép từ văn bản gốc của
Chính phủ và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3,7 - 5,5 trmỗi tháng, sinh viên đại học
10 thángmỗi năm học
15nhóm ngành được xét
22,50 - 24,35mức điểm xét năm 2026, thang 30
Điểm của bạn có đạt mức xét không
Điểm xét là tổng điểm thi tốt nghiệp của môn Toán và hai môn cao nhất trong Vật lí, Hoá học,
Sinh học, Tiếng Anh, theo thang 10 mỗi môn, không cộng điểm ưu tiên hay điểm khuyến khích, không dùng điểm
quy đổi từ chứng chỉ. Bỏ trống môn bạn không thi.
Mức điểm của mỗi nhóm là điểm thấp nhất của nhóm 30% thí sinh trúng tuyển có điểm cao nhất
trong nhóm ngành đó trên cả nước, nhưng không dưới 22,50. Bộ công bố sau khi có kết quả
trúng tuyển, nên mức của năm tới chưa có: các con số trên là của năm đã qua. Đạt mức điểm cũng chưa đủ, bạn
còn phải trúng tuyển một ngành trong danh mục ở đợt xét tuyển chung. Nguồn: Quyết định 2780/QĐ-BGDĐT,
Thông tư 80/2026/TT-BGDĐT.
Ai được nhận, nhận bao nhiêu
Chương trình đại học
Mỗi tháng
Ngành khoa học cơ bản, chương trình vi mạch bán dẫn
4,2 triệu đồng
Ngành kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược
3,7 triệu đồng
Chương trình đào tạo tài năng
5,5 triệu đồng
Thời gian: 10 tháng mỗi năm, tối đa 4 năm với
cử nhân và 5 năm với kỹ sư (chương trình từ 150 tín chỉ). Áp dụng cho người
học tuyển sinh từ năm 2025, học bổng tính từ ngày 01/09/2026.
Điều kiện đầu vào: trúng tuyển chương trình cử nhân hoặc kỹ sư của một ngành trong danh mục, và đạt
một trong hai: giải nhất, nhì hoặc ba kỳ thi học sinh giỏi quốc gia hoặc quốc tế trong vòng 3 năm; hoặc
điểm xét như ở trên đạt mức của nhóm ngành.
Chương trình tài năng và chương trình vi mạch bán dẫn: xét theo danh sách chương trình do Bộ Giáo
dục và Đào tạo phê duyệt.
Không phải nộp hồ sơ: trường tự xét trên dữ liệu sẵn có, trong 15 ngày làm việc kể từ khi xác nhận
bạn nhập học.
Giữ học bổng các năm sau: kết quả học tập loại khá trở lên, tích lũy tối thiểu 24 tín chỉ sau năm
đầu và 28 tín chỉ mỗi năm từ năm thứ hai, không bị kỷ luật từ mức khiển trách.
Chuyển ngành: chuyển sang ngành không thuộc danh mục thì phải hoàn trả phần học bổng đã nhận, trừ
lý do khách quan, bất khả kháng.
Chỉ một suất: học nhiều ngành cùng lúc chỉ được nhận cho một ngành; đồng thời thuộc nhiều chính sách
học bổng từ ngân sách thì chọn một.
Nguồn: Nghị định 179/2026/NĐ-CP (Điều 4, 5, 6, 16), Thông tư 80/2026/TT-BGDĐT (Điều 7).
Danh mục ngành
Có hai danh mục cùng hiệu lực, vì mã ngành đang chuyển từ danh mục cũ (Thông tư 09/2022) sang
danh mục mới (Thông tư 74/2026). Chương trình còn dùng mã cũ, gồm các khoá 2025 và 2026, xét theo
Quyết định 1826/QĐ-BGDĐT; chương trình dùng mã mới xét theo Quyết định 2778/QĐ-BGDĐT,
văn bản này nêu luôn mức tiền từng ngành. Mã ngành ghi 6 số như văn bản (chưa gồm số chỉ trình độ) và tính
cho mọi trình độ, nên có ngành chỉ đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ.