Ngành này học gì
Ngành Toán học là khoa học cơ bản, nghiên cứu các cấu trúc, quy luật và phương pháp suy luận chặt chẽ, tạo nền tảng tư duy logic vững chắc cho nhiều lĩnh vực như nghiên cứu, dữ liệu, tài chính hay giảng dạy.
- Học những gì
- Chương trình đào tạo ngành Toán học xây dựng nền tảng vững chắc, đi sâu vào các mảng kiến thức cốt lõi như Đại số, Giải tích, Giải tích số, Xác suất Thống kê, Phương trình vi phân, Hình học và Tối ưu hóa. Sinh viên có thể lựa chọn chuyên sâu theo hướng Toán lý thuyết hoặc Toán ứng dụng.
- Rèn kỹ năng gì
- Tư duy logic, lập luận chặt chẽ, khả năng mô hình hóa vấn đề, phân tích và giải quyết các bài toán phức tạp.
Hợp với ai
Phù hợp với những người yêu thích tư duy logic, muốn tìm hiểu sâu bản chất vấn đề, kiên nhẫn, cẩn thận, có khả năng tự học tốt và thích tư duy trừu tượng, muốn xây dựng nền tảng học thuật vững chắc để phát triển đa dạng nghề nghiệp.
Ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu
1 nghềCác nghề ngành này dẫn tới, xếp theo độ phù hợp (Hợp cao, Hợp vừa nghĩa là gì). Mỗi vạch là dải lương tháng của một nghề, cùng lấy từ báo cáo của công ty tuyển dụng nên đặt chung một thang.
Mức công ty tuyển dụng ghi nhận từ các vị trí họ tuyển, có thể không đại diện cho doanh nghiệp nhỏ. Màu vạch theo độ tin: khá tin được, chỉ nên tham khảo, hãy cẩn thận. Cách chấm độ tin →
Điểm chuẩn theo trường
Chỉ so điểm trong cùng một nămPhổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường hiện một mốc đại diện: chương trình đại trà nếu có, mức cao nhất nếu trường công bố nhiều tổ hợp. Chỉ gồm điểm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Cách hiểu →
Năm 2026
Năm 2026 mới có 4 trường công bố điểm chuẩn ngành này (năm 2025 có 7 trường). Bảng sẽ đầy dần trong mùa tuyển sinh.
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội A00, A01 | A00, A01 | 26,38 /30 |
| 2 | Trường Đại học Thủ Dầu Một A00, A01, A02, C01, D01, D07, X02, X03, X05, X16 | A00, A01, A02, C01 +6 | 25,5 /30 |
| 3 | Trường Đại học Khoa học Thái Nguyên A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A10, A11, B00, B01, B02, B03, B04, B08, C01, C02, D01, D07, D08, D09, D10, D84, X02, X05, X06, X09, X10, X13, X14, X18, X22, X25, X26, X53 | A00, A01, A02, A03 +31 | 20,42 /30 |
| 4 | Trường Đại học Hồng Đức C01, C02, C04, X02 | C01, C02, C04, X02 | 15 /30 |
Năm 2025
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQG TP.HCM A00, X06 | A00, X06 | 26,61 /30 |
| 2 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội A00, A01 | A00, A01 | 25,5 /30 |
| 3 | Trường Đại học Thủ Dầu Một A00, A01, A02, C01, D01, D07, X02, X03, X05, X16 | A00, A01, A02, C01 +6 | 24,5 /30 |
| 4 | Trường Đại học Đà Lạt A00, A01, A02, X06, X07, D07, X10, X11, X26, X27, X56 | A00, A01, A02, X06 +7 | 22 /30 |
| 5 | Trường Đại học Hải Dương A00, A01, A02, B00, C01, C02, D01, D07 | A00, A01, A02, B00 +4 | 20,5 /30 |
| 6 | Trường Đại học Khoa học Thái Nguyên A00, A05, A06, A08, A11, B00, D01, D07, D08, D84 | A00, A05, A06, A08 +6 | 19,5 /30 |
| 7 | Trường Đại học Hồng Đức C01, C02, C04, D01, X02 | C01, C02, C04, D01 +1 | 18 /30 |
Ra trường có việc không
Chưa tìm thấy khảo sát việc làm công khai đủ tin cho ngành này.