Ngành này học gì
Toán ứng dụng là ngành học sử dụng các phương pháp, mô hình và công cụ toán học để giải quyết các vấn đề thực tế trong các lĩnh vực như dữ liệu, tài chính, kỹ thuật, công nghệ và vận hành. Ngành này tập trung vào việc mô hình hóa, phân tích, dự báo và tối ưu hóa các bài toán thực tế.
- Học những gì
- Chương trình đào tạo cung cấp kiến thức nền tảng về giải tích và đại số tuyến tính, sau đó đi sâu vào các mảng kiến thức chuyên nghiệp như xác suất, thống kê, phương pháp số, mô hình toán học, lý thuyết tối ưu và thuật toán. Sinh viên có thể lựa chọn các định hướng chuyên sâu như xác suất – thống kê (bao gồm toán tài chính), ứng dụng trong công nghiệp (tính toán phức tạp, phương pháp số) hoặc ứng dụng trong tin học (lý thuyết đồ thị, mật mã, trí tuệ nhân tạo và học máy).
- Rèn kỹ năng gì
- Kỹ năng tư duy chặt chẽ, chính xác, độc lập và năng lực giải quyết vấn đề. Sinh viên còn được rèn luyện khả năng sử dụng phần mềm tính toán toán học, thành thạo máy tính và ít nhất một ngôn ngữ lập trình, cùng với kỹ năng xử lý dữ liệu và tiếng Anh chuyên ngành.
Hợp với ai
Những bạn thích dùng toán để giải quyết các bài toán thực tế trong dữ liệu, tài chính, công nghệ hay vận hành. Ngành này phù hợp với người học khá toán, thích phân tích vấn đề theo cấu trúc rõ ràng, không ngại suy luận chặt chẽ và muốn kết hợp toán với công nghệ.
Ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu
1 nghềCác nghề ngành này dẫn tới, xếp theo độ phù hợp (Hợp cao, Hợp vừa nghĩa là gì). Mỗi vạch là dải lương tháng của một nghề, cùng lấy từ báo cáo của công ty tuyển dụng nên đặt chung một thang.
Mức công ty tuyển dụng ghi nhận từ các vị trí họ tuyển, có thể không đại diện cho doanh nghiệp nhỏ. Màu vạch theo độ tin: khá tin được, chỉ nên tham khảo, hãy cẩn thận. Cách chấm độ tin →
Điểm chuẩn theo trường
Chỉ so điểm trong cùng một nămPhổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường hiện một mốc đại diện: chương trình đại trà nếu có, mức cao nhất nếu trường công bố nhiều tổ hợp. Chỉ gồm điểm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Cách hiểu →
Năm 2026
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Sư phạm TPHCM A00 | A00 | 26,44 /30 |
| 2 | Trường Đại học Sài Gòn C01 | C01 | 25,7 /30 |
| 3 | Trường Đại học Cần Thơ A00, A01, A02, B00 | A00, A01, A02, B00 | 23,8 /30 |
| 4 | Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội A00, A01, A02, C01 | A00, A01, A02, C01 | 23,62 /30 |
| 5 | Trường Đại học Quy Nhơn A00, A01, D07, X26, D01 | A00, A01, D07, X26 +1 | 22,6 /30 |
| 6 | Trường Đại học Mở TPHCM C01, C02, B03, X02, D01 | C01, C02, B03, X02 +1 | 22,5 /30 |
| 7 | Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội A01, A00, B00, D07 | A01, A00, B00, D07 | 20,5 /30 |
| 8 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 A00, A01, D07, D01 | A00, A01, D07, D01 | 17,5 /30 |
| 9 | Trường Đại học Sao Đỏ A00, A01, A07, A09, B00, C01, C02, C03, C04, C14, D01, D07, X01, X02, X03, X04, X21 | A00, A01, A07, A09 +13 | 15 /30 |
Năm 2025
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Tôn Đức Thắng A00 | A00 | 26,39 /30 |
| 2 | Trường Đại học Sư phạm TPHCM A00, X06, X07 | A00, X06, X07 | 26,17 /30 |
| 3 | Trường Đại học Sài Gòn C01 | C01 | 25,48 /30 |
| 4 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 A00, A01, D07, X26 | A00, A01, D07, X26 | 24,7 /30 |
| 5 | Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội A00, A01, A02, C01, D30 | A00, A01, A02, C01 +1 | 24,44 /30 |
| 6 | Trường Đại học Giao thông vận tải A00, A01, D01, D07, X06 | A00, A01, D01, D07 +1 | 24,15 /30 |
| 7 | Trường Đại học Cần Thơ A00, A01, A02, B00 | A00, A01, A02, B00 | 21,77 /30 |
| 8 | Trường Đại học Quy Nhơn A00, A01, D01, D07, X26 | A00, A01, D01, D07 +1 | 19,5 /30 |
| 9 | Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội A00, A01, A19, A09, A04, B00, D07, D90, D20, D91, D08, D32, D96, D97, D84, D33, D98, D01 | A00, A01, A19, A09 +14 | 19,25 /30 |
Ra trường có việc không
Chưa tìm thấy khảo sát việc làm công khai đủ tin cho ngành này.