Ngành này học gì
Vật lý kỹ thuật là một ngành giao thoa giữa khoa học cơ bản và kỹ thuật ứng dụng, nghiên cứu và ứng dụng kiến thức vật lý vào sản xuất, công nghệ cao như vật liệu điện tử, công nghệ nano, quang học, cảm biến, thiết bị đo và bán dẫn.
- Học những gì
- Chương trình đào tạo ngành Vật lý kỹ thuật tập trung vào các mảng kiến thức như: lý luận chính trị và pháp luật; các kiến thức nền tảng về toán học, vật lý, tin học và hóa học; kiến thức cơ sở và cốt lõi ngành bao gồm vật lý kỹ thuật, kỹ thuật điện, điện tử, phương pháp toán, cơ học lượng tử, điện từ trường, vật lý chất rắn, vật lý thống kê, tính toán trong vật lý và khoa học vật liệu, vật lý và kỹ thuật chân không, vật lý và linh kiện bán dẫn, hệ thống nhúng. Ngoài ra còn có các kiến thức bổ trợ về quản trị, văn hóa kinh doanh, tâm lý học, kỹ năng mềm, tư duy công nghệ, thiết kế kỹ thuật và văn phong kỹ thuật. Các định hướng ứng dụng chuyên sâu bao gồm năng lượng tái tạo (pin mặt trời, vật liệu tích trữ năng lượng), quang học, quang điện tử và quang tử (công nghệ chiếu sáng rắn, vật lý laser, quang tử), vật lý tin học (phương pháp nguyên lý ban đầu, lập trình ứng dụng, thiết kế mạch điện tử), vật liệu điện tử và công nghệ nano (cơ sở vật lý và công nghệ nano, công nghệ vi điện tử, vật liệu điện tử), phân tích và đo lường (kỹ thuật phân tích vật lý, cảm biến đo lường, kiểm tra không phá hủy vật liệu).
- Rèn kỹ năng gì
- Qua chương trình đào tạo, sinh viên sẽ được rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vật lý để giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường, phân tích kỹ thuật và chế tạo vật liệu mới. Đồng thời, ngành học giúp người học đi từ hiểu nguyên lý vật lý đến thiết kế, phân tích, mô phỏng, đo lường và triển khai các công nghệ có tính ứng dụng cao. Kỹ năng tự học và giải quyết vấn đề cũng được chú trọng do tính liên ngành và sự phát triển không ngừng của công nghệ.
Hợp với ai
Ngành Vật lý kỹ thuật phù hợp với những bạn học tốt hoặc có hứng thú rõ với môn Vật lý, đồng thời muốn đi theo hướng công nghệ, thiết bị và ứng dụng thực tế thay vì chỉ dừng ở lý thuyết. Những người thích tìm hiểu cách máy móc hoạt động, thích đo đạc, phân tích, mô phỏng, thiết kế hoặc khám phá công nghệ mới rất phù hợp. Về tố chất, ngành này hợp với người có tư duy logic, cẩn thận, kiên trì, học tốt toán và vật lý, có khả năng tự học và thích sự chính xác. Ngành này cũng phù hợp với những người muốn làm việc trong doanh nghiệp công nghệ cao, bán dẫn, vật liệu, sản xuất kỹ thuật, hoặc những người thích quang học, thiết bị đo, cảm biến, hệ thống kỹ thuật và công nghệ ứng dụng, hay đi theo hướng nghiên cứu, mô phỏng, phân tích và phát triển công nghệ mới.
Ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu
2 nghềCác nghề ngành này dẫn tới, xếp theo độ phù hợp (Hợp cao, Hợp vừa nghĩa là gì). Mỗi vạch là dải lương tháng của một nghề, cùng lấy từ báo cáo của công ty tuyển dụng nên đặt chung một thang.
Mức công ty tuyển dụng ghi nhận từ các vị trí họ tuyển, có thể không đại diện cho doanh nghiệp nhỏ. Màu vạch theo độ tin: khá tin được, chỉ nên tham khảo, hãy cẩn thận. Cách chấm độ tin →
Điểm chuẩn theo trường
Chỉ so điểm trong cùng một nămPhổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường hiện một mốc đại diện: chương trình đại trà nếu có, mức cao nhất nếu trường công bố nhiều tổ hợp. Chỉ gồm điểm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Cách hiểu →
Năm 2026
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN | - | 25,41 /30 |
| 2 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM A00, A01, A02, X06 | A00, A01, A02, X06 | 23,7 /30 |
| 3 | Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội X06, A01, A00, X26 | X06, A01, A00, X26 | 23 /30 |
| 4 | Trường Đại học Cần Thơ A00, A01, A02, C01 | A00, A01, A02, C01 | 22,46 /30 |
| 5 | Trường Đại học Sư phạm Huế A00, A01, X06, X07 | A00, A01, X06, X07 | 21,71 /30 |
| 6 | Trường Đại học Điện lực A00, A01, D01, D07, X06, C01 | A00, A01, D01, D07 +2 | 16,5 /30 |
| 7 | Trường Đại học Quy Nhơn A00, A01, A02, X06, X07, X08, C01 | A00, A01, A02, X06 +3 | 16 /30 |
Năm 2025
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM A00 | A00 | 28,65 /30 |
| 2 | Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội A00, A01, A09, A02, A19, A04 | A00, A01, A09, A02 +2 | 23 /30 |
| 3 | Trường Đại học Cần Thơ A00, A01, A02, C01 | A00, A01, A02, C01 | 21,55 /30 |
| 4 | Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng A00, A01, X06, C01, X07 | A00, A01, X06, C01 +1 | 21 /30 |
| 5 | Trường Đại học Quy Nhơn A00, A01, A02, A04, C01 | A00, A01, A02, A04 +1 | 18,25 /30 |
Năm 2022
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2022 |
|---|---|---|---|
| 1 | Đại học Bách khoa Hà Nội | - | 23,29 /30 |
| 2 | Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN | - | 23 /30 |
Năm 2021
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2021 |
|---|---|---|---|
| 1 | Đại học Bách khoa Hà Nội | - | 25,64 /30 |
| 2 | Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN | - | 25,4 /30 |
Năm 2020
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2020 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN | - | 25,1 /30 |
Năm 2019
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2019 |
|---|---|---|---|
| 1 | Đại học Bách khoa Hà Nội | - | 22,1 /30 |
Ra trường có việc không
1 trường có công bố khảo sát. Số do chính trường tự khảo sát và tự công bố, không có kiểm định độc lập; cách hỏi và tỉ lệ sinh viên trả lời mỗi trường một khác, nên chỉ xem là dấu hiệu tham khảo. Vì sao tin được →