Kỹ thuật môi trường
Ngành này học gì tóm tắt theo nguồn
Kỹ thuật môi trường là ngành đào tạo kỹ sư về các giải pháp kỹ thuật và công nghệ nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu và xử lý ô nhiễm môi trường. Ngành học này tập trung vào thiết kế, vận hành và quản lý các hệ thống xử lý nước, chất thải, khí thải, đồng thời giám sát nguồn ô nhiễm và đề xuất giải pháp bền vững.
- Đào tạo gì
- Chương trình đào tạo cung cấp kiến thức nền tảng về toán, vật lý, hóa học, sinh học và tin học. Các mảng kiến thức chuyên ngành chính bao gồm hóa học và vi sinh môi trường, các quá trình kỹ thuật cơ bản như thủy lực, truyền nhiệt, chuyển khối, kỹ thuật phản ứng, cùng với các công nghệ xử lý ô nhiễm (nước thải, nước cấp, không khí, chất thải rắn và nguy hại). Sinh viên cũng học về phân tích, mô hình hóa, đánh giá tác động, quan trắc môi trường, luật pháp, kinh tế môi trường và quản lý vận hành hệ thống xử lý.
- Kỹ năng rèn luyện
- Sinh viên sẽ được rèn luyện các kỹ năng thiết kế, tính toán, vận hành và quản lý các hệ thống xử lý môi trường (nước, chất thải, khí thải), đo đạc, giám sát nguồn ô nhiễm, phân tích chất lượng môi trường, đề xuất giải pháp công nghệ phù hợp và triển khai các dự án kỹ thuật môi trường.
- Phù hợp với ai
- Ngành học này phù hợp với những bạn yêu thích các môn tự nhiên, mong muốn áp dụng kỹ thuật để tạo ra giá trị xã hội, và quan tâm đến các vấn đề về nước, không khí, chất thải, biến đổi khí hậu cũng như các giải pháp công nghệ nhằm giảm ô nhiễm, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và phát triển bền vững.
Tóm tắt theo trangedu.com · 08/2026
Nghề nghiệp1 nghề · 0 có lương
Nghề mà ngành này dẫn tới, neo theo Danh mục nghề nghiệp Việt Nam (QĐ 34/2020).
| Nghề | QĐ34 | Độ phù hợp | Lương tham khảo | Xuất xứ |
|---|---|---|---|---|
| Kỹ sư Môi trườngEnvironmental Engineer | 2143 | Hợp cao | chưa có | chưa có nguồn lương đủ tin |
Điểm chuẩn theo trường5 năm · 17 trường 2025
Chỉ so được trong cùng một năm — phổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường lấy một mốc đại diện (ưu tiên chương trình đại trà).
Năm 2025
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội | A00, A01, A02, B00 +5 | 23 /30 |
| 2 | Đại học Bách khoa Hà Nội | A00, B00, D07 | 22,22 /30 |
| 3 | Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải | A00, B00, D01, D07 +1 | 21,38 /30 |
| 4 | Trường Đại Học Nông Lâm TPHCM | A00, A01, B00, D08 +2 | 21,1 /30 |
| 5 | Phân hiệu Đại học Nông Lâm TPHCM tại Gia Lai | A00, A01, B00, D08 +2 | 21 /30 |
| 6 | Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam | A01, D01 | 20,75 /30 |
| 7 | Trường Đại Học Nha Trang | — | 20 /30 |
| 8 | Trường ĐH Bách khoa - ĐH Đà Nẵng | A00, A01, B00, D07 +2 | 18,1 /30 |
| 9 | Trường Đại Học Thủy Lợi | A00, A01, D01, D07 +4 | 17,75 /30 |
| 10 | Trường Đại Học Mỏ Địa Chất | A00, A01, A04, A09 +4 | 15,5 /30 |
| 11 | Trường ĐH Cần Thơ | A00, A01, B00, D07 | 15 /30 |
| 12 | Trường Đại học Thủ Dầu Một | A00, B00, B02, B03 +6 | 15 /30 |
| 13 | Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên | A00, B03, C01, C02 +2 | 15 /30 |
| 14 | Trường Đại Học Văn Hiến | A00, A01, D01, X01 +4 | 15 /30 |
| 15 | Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng | A00, A01, A02, A03 +47 | 15 /30 |
| 16 | Trường Đại Học Xây Dựng Miền Tây | A00, A01, A02, A04 +6 | 15 /30 |
| 17 | Đại Học Trà Vinh | A01, A02, B00, B08 +3 | 14 /30 |
Năm 2022
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2022 |
|---|---|---|---|
| 1 | Đại học Bách khoa Hà Nội | — | 23,03 /30 |
| 2 | Trường ĐH Bách khoa - ĐH Đà Nẵng | — | 15 /30 |
Năm 2021
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2021 |
|---|---|---|---|
| 1 | Đại học Bách khoa Hà Nội | — | 24,01 /30 |
| 2 | Trường ĐH Bách khoa - ĐH Đà Nẵng | — | 16,85 /30 |
Năm 2020
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2020 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường ĐH Bách khoa - ĐH Đà Nẵng | — | 16,55 /30 |
Năm 2019
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2019 |
|---|---|---|---|
| 1 | Đại học Bách khoa Hà Nội | — | 20,2 /30 |
Việc làm sau tốt nghiệp
Số do trường tự khảo sát và tự công bố.
Chưa có số liệu việc làm cho ngành này. Tỉ lệ việc làm do trường tự công bố thường bị thổi phồng nên chỉ đưa lên khi kèm được nguồn và cảnh báo phương pháp.