Ngành này học gì
Kỹ thuật cấp thoát nước là ngành đào tạo kỹ sư chuyên sâu về hệ thống cấp nước, thoát nước, xử lý nước và hạ tầng đô thị, đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề môi trường và đô thị hóa.
- Học những gì
- Chương trình đào tạo tập trung vào kiến thức về cấp nước, thoát nước, xử lý nước cấp và nước thải, công trình thu, trạm bơm, cấp thoát nước trong công trình, quản lý và khai thác hệ thống. Sinh viên cũng được học các môn nền tảng như toán, vật lý, hóa học, tin học.
- Rèn kỹ năng gì
- Sinh viên được rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề, giao tiếp, làm việc nhóm, viết báo cáo, thuyết trình và sử dụng các phần mềm chuyên dụng như Autocad, cùng với kỹ năng tiếp cận bản vẽ và bài toán thiết kế hệ thống.
Hợp với ai
Ngành này phù hợp với những bạn yêu thích các công việc kỹ thuật gắn liền với nước sạch, hạ tầng đô thị, mạng lưới công trình và các vấn đề thực tế như ngập úng, xử lý nước thải. Bạn sẽ có lợi thế nếu học khá các môn tự nhiên như toán, vật lý, hóa học, có tư duy logic, cẩn thận và thích làm việc trong môi trường dự án, công trình.
Ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu
2 nghềCác nghề ngành này dẫn tới, xếp theo độ phù hợp (Hợp cao, Hợp vừa nghĩa là gì). Mỗi vạch là dải lương tháng của một nghề, cùng lấy từ báo cáo của công ty tuyển dụng nên đặt chung một thang.
Mức công ty tuyển dụng ghi nhận từ các vị trí họ tuyển, có thể không đại diện cho doanh nghiệp nhỏ. Màu vạch theo độ tin: khá tin được, chỉ nên tham khảo, hãy cẩn thận. Cách chấm độ tin →
Điểm chuẩn theo trường
Chỉ so điểm trong cùng một nămPhổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường hiện một mốc đại diện: chương trình đại trà nếu có, mức cao nhất nếu trường công bố nhiều tổ hợp. Chỉ gồm điểm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Cách hiểu →
Năm 2026
Năm 2026 mới có 3 trường công bố điểm chuẩn ngành này (năm 2025 có 6 trường). Bảng sẽ đầy dần trong mùa tuyển sinh.
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội A00, C01, C02, D01, X03, X04 | A00, C01, C02, D01 +2 | 17,1 /30 |
| 2 | Trường Đại học Cần Thơ A00, A01, B08, D07 | A00, A01, B08, D07 | 15 /30 |
| 3 | Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TPHCM B03, C01, C02, C03, D01, X01, X02, X04 | B03, C01, C02, C03 +4 | 15 /30 |
Năm 2025
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Xây dựng Hà Nội A00, A01, A02, B00, C01, C02, D07, X06, X14 | A00, A01, A02, B00 +5 | 21,65 /30 |
| 2 | Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội A00, C01, C02, D01, X03, X04 | A00, C01, C02, D01 +2 | 16,1 /30 |
| 3 | Trường Đại học Cần Thơ A00, A01, B08, D07 | A00, A01, B08, D07 | 15 /30 |
| 4 | Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TPHCM B03, C01, C02, C03, D01, X01, X02, X04 | B03, C01, C02, C03 +4 | 15 /30 |
| 5 | Trường Đại học Xây dựng Miền Tây A00, A01, A02, A04, A06, A10, A11, B00, C01, D01 | A00, A01, A02, A04 +6 | 15 /30 |
| 6 | Trường Đại học Xây dựng Miền Trung A00, A01, C01, D01, D07, X02, X03, X26, X27, X56 | A00, A01, C01, D01 +6 | 15 /30 |
Ra trường có việc không
Chưa tìm thấy khảo sát việc làm công khai đủ tin cho ngành này.