Điểm chuẩn 2025 ở 24 trường
Mỗi chấm là một trường. Kéo thanh bên dưới tới điểm của bạn.
Kéo thanh để xem có bao nhiêu trường lấy điểm chuẩn 2025 bằng hoặc thấp hơn điểm của bạn.
Xem từng trường ở Vào được đâu →Mốc năm 2025, không phải dự đoán năm nay. Mỗi trường lấy một mốc (ưu tiên chương trình đại trà), trung vị 16,25 điểm.
Ngành này học gì
Ngành Kiến trúc đào tạo cách tư duy, đề xuất và phát triển giải pháp thiết kế cho công trình và không gian kiến trúc. Đây là ngành kết hợp tư duy thẩm mỹ, sáng tạo không gian sống và ứng dụng thực tế để tạo ra những công trình phù hợp với con người, môi trường và bối cảnh đô thị hiện đại.
- Học những gì
- Chương trình đào tạo kết hợp nền tảng mỹ thuật, tư duy không gian, kỹ thuật kiến trúc và công nghệ thiết kế, thông qua nhiều đồ án và bài tập thực hành để làm quen với môi trường hành nghề.
- Rèn kỹ năng gì
- Người học sẽ rèn luyện tư duy sáng tạo, kỹ năng thiết kế, khả năng tư vấn thiết kế, năng lực đồ án, khả năng sử dụng phần mềm chuyên ngành, tư duy thẩm mỹ và kỹ năng trình bày phương án, cùng với việc theo sát các xu hướng như kiến trúc xanh, công trình thông minh và BIM.
Hợp với ai
Ngành này phù hợp với những bạn thích sáng tạo theo hướng ứng dụng thực tế, yêu cái đẹp, thích quan sát không gian, vẽ, bố cục và tư duy về cách con người sống, sử dụng công trình. Cần có tố chất tư duy không gian, cảm quan thẩm mỹ, khả năng kiên trì, tinh thần cầu tiến, chịu được áp lực chỉnh sửa phương án, và sẵn sàng học công cụ số, làm đồ án dài hơi cũng như cập nhật xu hướng công nghệ mới.
Ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu
3 nghềCác nghề ngành này dẫn tới, xếp theo độ phù hợp (Hợp cao, Hợp vừa nghĩa là gì). Mỗi vạch là dải lương tháng của một nghề, cùng lấy từ báo cáo của công ty tuyển dụng nên đặt chung một thang.
Mức công ty tuyển dụng ghi nhận từ các vị trí họ tuyển, có thể không đại diện cho doanh nghiệp nhỏ. Màu vạch theo độ tin: khá tin được, chỉ nên tham khảo, hãy cẩn thận. Cách chấm độ tin →
Điểm chuẩn theo trường
Chỉ so điểm trong cùng một nămPhổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường hiện một mốc đại diện: chương trình đại trà nếu có, mức cao nhất nếu trường công bố nhiều tổ hợp. Chỉ gồm điểm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Cách hiểu →
Năm 2026
Năm 2026 mới có 9 trường công bố điểm chuẩn ngành này (năm 2025 có 24 trường). Bảng sẽ đầy dần trong mùa tuyển sinh.
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM H06, V02, V01, V00 | H06, V02, V01, V00 | 21,9 /30 |
| 2 | Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng A00, A01, C01, D07, C02 | A00, A01, C01, D07 +1 | 19,85 /30 |
| 3 | Trường Đại học Hải Phòng A00, A01, D01, V01 | A00, A01, D01, V01 | 18,25 /30 |
| 4 | Trường Đại học Vinh D01 | D01 | 17 /30 |
| 5 | Trường Đại học Cần Thơ V00, V01, V02, V03 | V00, V01, V02, V03 | 15,5 /30 |
| 6 | Trường Đại học Thủ Dầu Một V00, V01, V02, V03, V04, V05, V06, V07, V08, V09 | V00, V01, V02, V03 +6 | 15 /30 |
| 7 | Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội H00, H06, V00, V01, V02, V06 | H00, H06, V00, V01 +2 | 15 /30 |
| 8 | Trường Đại học Công nghệ TPHCM A01, C00, C01, C03, C04, D01, D09, D10, H01, V00, X01, X25 | A01, C00, C01, C03 +8 | 15 /30 |
| 9 | Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn | - | 15 /30 |
Năm 2025
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Tôn Đức Thắng H01, H06, V02 | H01, H06, V02 | 28,54 /30 |
| 2 | Trường Đại học Giao thông vận tải A00, A01, V00, V01 | A00, A01, V00, V01 | 23,52 /30 |
| 3 | Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật Hà Nội V00, V01, V03, V06 | V00, V01, V03, V06 | 22,56 /30 |
| 4 | Trường Đại học Kiến trúc TPHCM V00, V01, V02 | V00, V01, V02 | 22,18 /30 |
| 5 | Trường Đại học Giao thông vận tải (Cơ sở 2) A00, A01, V00, V01 | A00, A01, V00, V01 | 22,12 /30 |
| 6 | Trường Đại học Xây dựng Hà Nội V00, V02, V10 | V00, V02, V10 | 21,9 /30 |
| 7 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM V03 | V03 | 21,75 /30 |
| 8 | Trường Đại học Duy Tân V00, V01, V02, V06 | V00, V01, V02, V06 | 20 /30 |
| 9 | Trường Đại học Việt Đức A00, A01, D26, D27, D28, D29, D30, AH3, V00, A04, V01, H01, V02, H04, C01 | A00, A01, D26, D27 +11 | 20 /30 |
| 10 | Trường Đại học Vinh C01, C03, C04, D01 | C01, C03, C04, D01 | 18 /30 |
| 11 | Trường Đại học Hải Phòng A00, A01, D01, V01 | A00, A01, D01, V01 | 17,25 /30 |
| 12 | Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội V00, V01, V02, H06, H00, V03, V06, H02 | V00, V01, V02, H06 +4 | 17 /30 |
| 13 | Trường Đại học Yersin Đà Lạt D01, C01, C04, X03, H01, V00, V02 | D01, C01, C04, X03 +3 | 15,5 /30 |
| 14 | Trường Đại học Nguyễn Tất Thành D01, V01, H01, C04 | D01, V01, H01, C04 | 15 /30 |
| 15 | Trường Đại học Nam Cần Thơ A00, C01, D01, V00, V01, X06, X56 | A00, C01, D01, V00 +3 | 15 /30 |
| 16 | Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng A00, A01, V00, V01, X06, X10 | A00, A01, V00, V01 +2 | 15 /30 |
| 17 | Trường Đại học Văn Lang H02, V00, V01 | H02, V00, V01 | 15 /30 |
| 18 | Trường Đại học Đại Nam A00, A01, A10, C01, D01, D07, X05 | A00, A01, A10, C01 +3 | 15 /30 |
| 19 | Trường Đại học Công nghệ TPHCM C01, C03, C04, D01, X02, H01 | C01, C03, C04, D01 +2 | 15 /30 |
| 20 | Trường Đại học Bình Dương A00, C01, C03, C04, C14, D01 | A00, C01, C03, C04 +2 | 15 /30 |
| 21 | Trường Đại học Nguyễn Trãi A00, A07, C04 | A00, A07, C04 | 15 /30 |
| 22 | Trường Đại học Xây dựng Miền Tây A00, A01, A03, A04, A06, A07, A10, C01, C03, D01 | A00, A01, A03, A04 +6 | 15 /30 |
| 23 | Trường Đại học Xây dựng Miền Trung A01, D01, D07, X02, X03, X26, X27, X56 | A01, D01, D07, X02 +4 | 15 /30 |
| 24 | Phân hiệu Đại học Xây dựng miền Trung tại Đà Nẵng A01, D01, D07, X02, X03, X26, X27, X56 | A01, D01, D07, X02 +4 | 15 /30 |
Năm 2022
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2022 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng | - | 19,15 /30 |
Năm 2021
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2021 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng | - | 23,25 /30 |
Năm 2020
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2020 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng | - | 21,85 /30 |
Ra trường có việc không
1 trường có công bố khảo sát. Số do chính trường tự khảo sát và tự công bố, không có kiểm định độc lập; cách hỏi và tỉ lệ sinh viên trả lời mỗi trường một khác, nên chỉ xem là dấu hiệu tham khảo. Vì sao tin được →