Ngành này học gì
Ngành Kiến trúc nội thất là lĩnh vực kết hợp giữa thiết kế, kỹ thuật, vật liệu và tổ chức không gian để tạo ra những không gian bên trong công trình hợp lý, đẹp, tiện nghi và phù hợp với mục đích sử dụng.
- Học những gì
- Sinh viên sẽ được đào tạo về nghiên cứu không gian, phác thảo ý tưởng, thiết kế nội thất cho các loại công trình, triển khai bản vẽ kỹ thuật, lựa chọn vật liệu, phối hợp ánh sáng và tham gia vào quá trình hoàn thiện công trình. Chương trình còn nhấn mạnh kỹ năng gia công, chế tạo sản phẩm nội thất, tổ chức thi công lắp đặt và tích hợp công nghệ mới như BIM, AR, VR.
- Rèn kỹ năng gì
- Kỹ năng tổ chức không gian, thiết kế và triển khai ý tưởng, sử dụng phần mềm dựng hình và triển khai bản vẽ kỹ thuật, lựa chọn và phối hợp vật liệu, kiểm soát tiến độ và hoàn thiện công trình, làm việc chi tiết, tư duy không gian và khả năng quan sát.
Hợp với ai
Phù hợp với những người yêu thích không gian, có gu thẩm mỹ, hứng thú với cái đẹp, muốn biến ý tưởng thành công trình có thể sử dụng thật, và chấp nhận học cả kiến thức kỹ thuật bên cạnh sáng tạo. Cần có tố chất kiên trì, khả năng quan sát, tư duy không gian và tinh thần làm việc chi tiết.
Ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu
2 nghềCác nghề ngành này dẫn tới, xếp theo độ phù hợp (Hợp cao, Hợp vừa nghĩa là gì). Mỗi vạch là dải lương tháng của một nghề, cùng lấy từ báo cáo của công ty tuyển dụng nên đặt chung một thang.
Mức công ty tuyển dụng ghi nhận từ các vị trí họ tuyển, có thể không đại diện cho doanh nghiệp nhỏ. Màu vạch theo độ tin: khá tin được, chỉ nên tham khảo, hãy cẩn thận. Cách chấm độ tin →
Điểm chuẩn theo trường
Chỉ so điểm trong cùng một nămPhổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường hiện một mốc đại diện: chương trình đại trà nếu có, mức cao nhất nếu trường công bố nhiều tổ hợp. Chỉ gồm điểm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Cách hiểu →
Năm 2026
Năm 2026 mới có 1 trường công bố điểm chuẩn ngành này (năm 2025 có 4 trường). Bảng sẽ đầy dần trong mùa tuyển sinh.
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM H06, V02, V01, V00 | H06, V02, V01, V00 | 21,4 /30 |
Năm 2025
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM V03 | V03 | 21,2 /30 |
| 2 | Trường Đại học Xây dựng Hà Nội V00, V02 | V00, V02 | 21 /30 |
| 3 | Trường Đại học Xây dựng Miền Trung A01, D01, D07, X02, X03, X26, X27, X56 | A01, D01, D07, X02 +4 | 15 /30 |
| 4 | Phân hiệu Đại học Xây dựng miền Trung tại Đà Nẵng A01, D01, D07, X02, X03, X26, X27, X56 | A01, D01, D07, X02 +4 | 15 /30 |
Ra trường có việc không
Chưa tìm thấy khảo sát việc làm công khai đủ tin cho ngành này.