Điểm chuẩn 2025 ở 30 trường
Mỗi chấm là một trường. Kéo thanh bên dưới tới điểm của bạn.
Kéo thanh để xem có bao nhiêu trường lấy điểm chuẩn 2025 bằng hoặc thấp hơn điểm của bạn.
Xem từng trường ở Vào được đâu →Mốc năm 2025, không phải dự đoán năm nay. Mỗi trường lấy một mốc (ưu tiên chương trình đại trà), trung vị 21,01 điểm.
Ngành này học gì
Ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa đào tạo kỹ sư có khả năng phân tích, thiết kế, tích hợp, vận hành, bảo trì và phát triển các hệ thống điều khiển tự động trong công nghiệp và đời sống. Ngành học này tập trung vào việc làm cho máy móc, thiết bị và quy trình vận hành một cách tự động, chính xác và tối ưu hơn.
- Học những gì
- Chương trình đào tạo trang bị kiến thức nền tảng về điện - điện tử, kỹ thuật số, cảm biến, đo lường và điều khiển. Sinh viên được học chuyên sâu về lý thuyết điều khiển tự động, vi điều khiển, lập trình các hệ thống tự động như PLC, SCADA, HMI, thiết kế và mô phỏng hệ thống, tự động hóa dây chuyền sản xuất, robot công nghiệp, hệ thống nhúng và IoT trong công nghiệp.
- Rèn kỹ năng gì
- Sinh viên sẽ được rèn luyện khả năng phân tích, thiết kế, vận hành và xử lý sự cố hệ thống điều khiển tự động. Các kỹ năng khác bao gồm tư duy logic, sáng tạo, giải quyết vấn đề, làm việc nhóm, ứng dụng công cụ tin học kỹ thuật chuyên ngành (như Matlab/Simulink, LabVIEW, AutoCAD Electrical) và sử dụng ngoại ngữ chuyên ngành.
Hợp với ai
Phù hợp với những bạn có sở thích về máy móc, hệ thống kỹ thuật, robot, lập trình và mong muốn tìm hiểu cách vận hành tự động của dây chuyền hay thiết bị. Ngành này cũng phù hợp với người có năng khiếu hoặc hứng thú với Toán, Vật lý, và Tin học.
Ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu
2 nghềCác nghề ngành này dẫn tới, xếp theo độ phù hợp (Hợp cao, Hợp vừa nghĩa là gì). Mỗi vạch là dải lương tháng của một nghề, cùng lấy từ báo cáo của công ty tuyển dụng nên đặt chung một thang.
Mức công ty tuyển dụng ghi nhận từ các vị trí họ tuyển, có thể không đại diện cho doanh nghiệp nhỏ. Màu vạch theo độ tin: khá tin được, chỉ nên tham khảo, hãy cẩn thận. Cách chấm độ tin →
Điểm chuẩn theo trường
Chỉ so điểm trong cùng một nămPhổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường hiện một mốc đại diện: chương trình đại trà nếu có, mức cao nhất nếu trường công bố nhiều tổ hợp. Chỉ gồm điểm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Cách hiểu →
Năm 2026
Năm 2026 mới có 21 trường công bố điểm chuẩn ngành này (năm 2025 có 30 trường). Bảng sẽ đầy dần trong mùa tuyển sinh.
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Đại học Bách khoa Hà Nội A00, A01, B03, C01, C02, X02 | A00, A01, B03, C01 +2 | 28,98 /30 |
| 2 | Trường Đại học Xây dựng Hà Nội A00, A01, C01, X06 | A00, A01, C01, X06 | 28 /30 |
| 3 | Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN | - | 27,78 /30 |
| 4 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | - | 26,91 /30 |
| 5 | Trường Đại học Giao thông vận tải A00, A01, C01, X06 | A00, A01, C01, X06 | 26,5 /30 |
| 6 | Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng A00, A01, X06, X26 | A00, A01, X06, X26 | 26,4 /30 |
| 7 | Trường Đại học Cần Thơ A00, A01, D07, X06 | A00, A01, D07, X06 | 25,33 /30 |
| 8 | Đại học Phenikaa A00, A01, C01, D07, X06, X26 | A00, A01, C01, D07 +2 | 25,25 /30 |
| 9 | Trường Đại học Giao thông vận tải (Cơ sở 2) A00, A01, C01, X06 | A00, A01, C01, X06 | 25,12 /30 |
| 10 | Trường Đại học Nông lâm TPHCM A00, A01, A02, C01, X06, X07 | A00, A01, A02, C01 +2 | 24,85 /30 |
| 11 | Trường Đại học Mỏ Địa chất A00, C01, A01, A02, A03, A04, X06 | A00, C01, A01, A02 +3 | 24,75 /30 |
| 12 | Trường Đại học Thủy lợi A00, A01, D01, D07, C01, X02, X06, X26 | A00, A01, D01, D07 +4 | 24,64 /30 |
| 13 | Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên A00, A01, C01, C02, D01, D07 | A00, A01, C01, C02 +2 | 23,76 /30 |
| 14 | Trường Đại học Nha Trang | - | 22,93 /30 |
| 15 | Trường Đại học Thủ Dầu Một A00, A01, A02, A03, A04, C01, D01, X02, X05, X07 | A00, A01, A02, A03 +6 | 21,5 /30 |
| 16 | Trường Đại học Quy Nhơn A00, A01, X06, C01, X07, X08 | A00, A01, X06, C01 +2 | 21,35 /30 |
| 17 | Trường Đại học Vinh A00 | A00 | 20,5 /30 |
| 18 | Khoa Kỹ thuật và Công nghệ - Đại học Huế A00, A01, C01, C02, D01, X07 | A00, A01, C01, C02 +2 | 20,5 /30 |
| 19 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (Cơ sở TP.HCM) A00, A01, X06, X26 | A00, A01, X06, X26 | 18,5 /30 |
| 20 | Trường Đại học Sao Đỏ A00, A01, A07, A09, B00, C01, C02, C03, C04, C14, D01, D07, X01, X02, X03, X04, X21 | A00, A01, A07, A09 +13 | 15 /30 |
| 21 | Trường Đại học Công nghệ TPHCM A00, A01, C01, C02, C03, C04, D01, D09, D10, X01, X02, X03 | A00, A01, C01, C02 +8 | 15 /30 |
Năm 2025
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Tôn Đức Thắng A01, D07, D01, X26 | A01, D07, D01, X26 | 29,1 /30 |
| 2 | Đại học Bách khoa Hà Nội | - | 28,48 /30 |
| 3 | Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN A00, A01, X06, X26, D01 | A00, A01, X06, X26 +1 | 27,9 /30 |
| 4 | Trường Đại học Xây dựng Hà Nội A00, A01, C01, X06 | A00, A01, C01, X06 | 27 /30 |
| 5 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông A00, A01, X06, X26 | A00, A01, X06, X26 | 26,19 /30 |
| 6 | Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng A00, A01, X06, X07, X26 | A00, A01, X06, X07 +1 | 26,13 /30 |
| 7 | Trường Đại học Giao thông vận tải (Cơ sở 2) A00, A01, C01, D01, X06 | A00, A01, C01, D01 +1 | 25,7 /30 |
| 8 | Trường Đại học Giao thông vận tải A00, A01, D07, X06 | A00, A01, D07, X06 | 25,42 /30 |
| 9 | Trường Đại học Mỏ Địa chất A00, A01, C01, D01, X06 | A00, A01, C01, D01 +1 | 25,25 /30 |
| 10 | Trường Đại học Nông lâm TPHCM A00, A01, A02, C01, X06, X07 | A00, A01, A02, C01 +2 | 24,2 /30 |
| 11 | Trường Đại học Thủy lợi A00, A01, D01, D07, C01, X02, X06, X26 | A00, A01, D01, D07 +4 | 24,1 /30 |
| 12 | Trường Đại học Cần Thơ A00, A01, D07, X06 | A00, A01, D07, X06 | 23,35 /30 |
| 13 | Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên A00, A01, C01, C02, D01, D07 | A00, A01, C01, C02 +2 | 22,75 /30 |
| 14 | Đại học Phenikaa A00, A01, C01, D07, X06, X26 | A00, A01, C01, D07 +2 | 22 /30 |
| 15 | Trường Đại học Quy Nhơn A00, A01, C01, D01, D07, X06, X26 | A00, A01, C01, D01 +3 | 21,02 /30 |
| 16 | Trường Đại học Vinh A00, A01, A02, C01 | A00, A01, A02, C01 | 21 /30 |
| 17 | Trường Đại học Thủ Dầu Một A00, A01, A02, A03, A04, C01, D01, X02, X05, X07 | A00, A01, A02, A03 +6 | 20,5 /30 |
| 18 | Trường Đại học Việt Nhật - ĐHQG Hà Nội A00, A01, D28, D01, D06, C01, X06, X02, D07, D23, C02, X26, X46 | A00, A01, D28, D01 +9 | 20 /30 |
| 19 | Trường Đại học Nha Trang C01, X02, X03, X04, D01 | C01, X02, X03, X04 +1 | 19,81 /30 |
| 20 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (Cơ sở TP.HCM) A00, A01, X06, X26 | A00, A01, X06, X26 | 19,8 /30 |
| 21 | Khoa Kỹ thuật và Công nghệ - Đại học Huế A00, A01, C01, C02, D01, X07 | A00, A01, C01, C02 +2 | 18,5 /30 |
| 22 | Trường Đại học Nông lâm Bắc Giang A00, A01, X07, X08, X06, C01, D01, C04, C03, X25, D30, D04, X37 | A00, A01, X07, X08 +9 | 16,25 /30 |
| 23 | Trường Đại học Sao Đỏ A00, A09, C01, C04, C14, D01, X01, X21 | A00, A09, C01, C04 +4 | 15 /30 |
| 24 | Trường Đại học Công nghệ TPHCM C01, C03, C04, D01, X01, X02 | C01, C03, C04, D01 +2 | 15 /30 |
| 25 | Trường Đại học Quốc tế Miền Đông A00, A01, B00, C01, C02, D01, D07, X01, X05, X06, X07, X25, X26, X27 | A00, A01, B00, C01 +10 | 15 /30 |
| 26 | Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị A00, A01, C01, D01, X06, X07 | A00, A01, C01, D01 +2 | 15 /30 |
| 27 | Trường Đại học Xây dựng Miền Trung A00, A01, C01, D01, D07, X02, X03, X26, X27, X56 | A00, A01, C01, D01 +6 | 15 /30 |
| 28 | Phân hiệu Đại học Xây dựng miền Trung tại Đà Nẵng A00, A01, C01, D01, D07, X02, X03, X26, X27, X56 | A00, A01, C01, D01 +6 | 15 /30 |
| 29 | Trường Đại học Kiên Giang A00, A01, A08, X17, A09, X21, D01, D09 | A00, A01, A08, X17 +4 | 15 /30 |
| 30 | Trường Đại học Duy Tân A00, C02 | A00, C02 | 15 /30 |
Năm 2024
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2024 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Thành Đông A00, A01, D07, D08 | A00, A01, D07, D08 | 14 /30 |
Năm 2022
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2022 |
|---|---|---|---|
| 1 | Đại học Bách khoa Hà Nội | - | 27,61 /30 |
| 2 | Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN | - | 27,25 /30 |
| 3 | Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng | - | 25,2 /30 |
| 4 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (Cơ sở TP.HCM) | - | 19,05 /30 |
Năm 2021
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2021 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN | - | 27,75 /30 |
| 2 | Đại học Bách khoa Hà Nội | - | 27,46 /30 |
| 3 | Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng | - | 26,5 /30 |
Năm 2020
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2020 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN | - | 27,55 /30 |
| 2 | Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng | - | 26,55 /30 |
Năm 2019
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2019 |
|---|---|---|---|
| 1 | Đại học Bách khoa Hà Nội | - | 26,05 /30 |
Ra trường có việc không
2 trường có công bố khảo sát. Số do chính trường tự khảo sát và tự công bố, không có kiểm định độc lập; cách hỏi và tỉ lệ sinh viên trả lời mỗi trường một khác, nên chỉ xem là dấu hiệu tham khảo. Vì sao tin được →