Điểm chuẩn 2025 ở 13 trường
Mỗi chấm là một trường. Kéo thanh bên dưới tới điểm của bạn.
Kéo thanh để xem có bao nhiêu trường lấy điểm chuẩn 2025 bằng hoặc thấp hơn điểm của bạn.
Xem từng trường ở Vào được đâu →Mốc năm 2025, không phải dự đoán năm nay. Mỗi trường lấy một mốc (ưu tiên chương trình đại trà), trung vị 20,83 điểm.
Ngành này học gì
Ngành Kỹ thuật Máy tính là sự kết hợp đặc biệt giữa kiến thức về Điện tử và Khoa học máy tính, nhằm thiết kế, phát triển và xây dựng những hệ thống thông minh, đóng vai trò quan trọng trong cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0.
- Học những gì
- Chương trình đào tạo tập trung vào hai hướng chuyên sâu chính là Thiết kế vi mạch và phần cứng (bao gồm thiết kế vi mạch, bo mạch điện tử, phần cứng máy tính, IC và SoC Design, ASIC, FPGA) và Hệ thống nhúng và Robot (bao gồm thiết kế hệ thống nhúng, phát triển hệ điều hành và trình biên dịch, thiết kế hệ thống IoT, phát triển ứng dụng máy học và trí tuệ nhân tạo, xây dựng hệ thống điều khiển tự động, robot công nghiệp và nông nghiệp chính xác).
- Rèn kỹ năng gì
- Kỹ năng thiết kế, phát triển và xây dựng các hệ thống phần cứng và phần mềm máy tính, bao gồm vi mạch, bo mạch điện tử, hệ thống nhúng, IoT, ứng dụng AI và robot.
Hợp với ai
Phù hợp với những sinh viên yêu thích nghiên cứu, sáng tạo trong thế giới của các con chip và phần cứng máy tính.
Ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu
3 nghềCác nghề ngành này dẫn tới, xếp theo độ phù hợp (Hợp cao, Hợp vừa nghĩa là gì). Mỗi vạch là dải lương tháng của một nghề, cùng lấy từ khảo sát người đi làm nên đặt chung một thang. Nghề có số đo theo cách khác chỉ hiện con số, không vẽ chung thang.
Khảo sát người đi làm: người đi làm tự khai trong khảo sát, có thể lệch cao. Tin tuyển dụng: mức nhà tuyển dụng đăng trong tin, không phải lương thực nhận. Màu vạch theo độ tin: khá tin được, chỉ nên tham khảo, hãy cẩn thận. Cách chấm độ tin →
Điểm chuẩn theo trường
Chỉ so điểm trong cùng một nămPhổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường hiện một mốc đại diện: chương trình đại trà nếu có, mức cao nhất nếu trường công bố nhiều tổ hợp. Chỉ gồm điểm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Cách hiểu →
Năm 2026
Năm 2026 mới có 11 trường công bố điểm chuẩn ngành này (năm 2025 có 13 trường). Bảng sẽ đầy dần trong mùa tuyển sinh.
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Đại học Bách khoa Hà Nội A00, A01, B03, C01, C02, X02 | A00, A01, B03, C01 +2 | 28,91 /30 |
| 2 | Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN | - | 26,63 /30 |
| 3 | Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng A00, A01, X06, X26 | A00, A01, X06, X26 | 24,87 /30 |
| 4 | Trường Đại học Cần Thơ A00, A01, X06, X07 | A00, A01, X06, X07 | 24,03 /30 |
| 5 | Trường Đại học Giao thông vận tải (Cơ sở 2) A00, A01, C01, X06 | A00, A01, C01, X06 | 23,98 /30 |
| 6 | Trường Đại học Điện lực A00, A01, D01, D07 | A00, A01, D01, D07 | 22 /30 |
| 7 | Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên A00, A01, C01, C02, D01, D07 | A00, A01, C01, C02 +2 | 21,5 /30 |
| 8 | Khoa Kỹ thuật và Công nghệ - Đại học Huế A00, A01, C01, D01, X07, X26 | A00, A01, C01, D01 +2 | 19 /30 |
| 9 | Trường Đại học Mở Hà Nội A00, A01, D01, X26 | A00, A01, D01, X26 | 18,5 /30 |
| 10 | Trường Đại học Công nghệ TPHCM A00, A01, C01, C02, C03, C04, D01, D09, D10, X01, X02, X03 | A00, A01, C01, C02 +8 | 15 /30 |
| 11 | Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn | - | 15 /30 |
Năm 2025
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Đại học Bách khoa Hà Nội | - | 28,83 /30 |
| 2 | Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN | - | 27 /30 |
| 3 | Trường Đại học Công nghệ Thông tin - ĐHQG TP.HCM A00, A01, X06, X26 | A00, A01, X06, X26 | 25,3 /30 |
| 4 | Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng A00, A01, X06, X26 | A00, A01, X06, X26 | 25,25 /30 |
| 5 | Trường Đại học Cần Thơ A00, A01, X06, X07 | A00, A01, X06, X07 | 24 /30 |
| 6 | Trường Đại học Giao thông vận tải (Cơ sở 2) A00, A01, C01, X06 | A00, A01, C01, X06 | 23,86 /30 |
| 7 | Trường Đại học Điện lực A00, A01, D01, D07 | A00, A01, D01, D07 | 20,83 /30 |
| 8 | Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên A00, A01, C01, C02, D01, D07 | A00, A01, C01, C02 +2 | 19,5 /30 |
| 9 | Viện nghiên cứu và đào tạo Việt Anh - Đại học Đà Nẵng A00, A01, D01, X02, X06 | A00, A01, D01, X02 +1 | 15,15 /30 |
| 10 | Trường Đại học Đông Á A00, A01, D01, X01, X02, X06, X07, X25, X26 | A00, A01, D01, X01 +5 | 15 /30 |
| 11 | Trường Đại học Công nghệ TPHCM C01, C03, C04, D01, X01, X02 | C01, C03, C04, D01 +2 | 15 /30 |
| 12 | Trường Đại học Hùng Vương TPHCM D01, A01, C04, C03, X01, C01, A00 | D01, A01, C04, C03 +3 | 15 /30 |
| 13 | Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A08, B00, B01, B02, B03, B08, C01, C02, C03, C04, C14, D01, D02, D03, D04, D06, D07, D09, D10, D17, D18, D19, D20, D22, D23, D24, D25, D27, D28, D29, D30, D32, D33, D34, D35, D37, D38, D39, D40, D84, D86, D87, D88 | A00, A01, A02, A03 +47 | 15 /30 |
Năm 2024
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2024 |
|---|---|---|---|
| 1 | Đại học Bách khoa Hà Nội | - | 28,48 /30 |
| 2 | Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN | - | 26,97 /30 |
| 3 | Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng | - | 26,31 /30 |
Năm 2023
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2023 |
|---|---|---|---|
| 1 | Đại học Bách khoa Hà Nội | - | 28,29 /30 |
| 2 | Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN | - | 27,25 /30 |
| 3 | Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng | - | 25,45 /30 |
Năm 2022
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2022 |
|---|---|---|---|
| 1 | Đại học Bách khoa Hà Nội | - | 28,29 /30 |
| 2 | Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN | - | 27,5 /30 |
| 3 | Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng | - | 26 /30 |
Năm 2021
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2021 |
|---|---|---|---|
| 1 | Đại học Bách khoa Hà Nội | - | 28,1 /30 |
| 2 | Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN | - | 27,65 /30 |
| 3 | Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng | - | 25,85 /30 |
Năm 2020
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2020 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN | - | 27,25 /30 |
| 2 | Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng | - | 25,65 /30 |
Năm 2019
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2019 |
|---|---|---|---|
| 1 | Đại học Bách khoa Hà Nội | - | 26,85 /30 |
Ra trường có việc không
2 trường có công bố khảo sát. Số do chính trường tự khảo sát và tự công bố, không có kiểm định độc lập; cách hỏi và tỉ lệ sinh viên trả lời mỗi trường một khác, nên chỉ xem là dấu hiệu tham khảo. Vì sao tin được →