Điểm chuẩn 2025 ở 21 trường
Mỗi chấm là một trường. Kéo thanh bên dưới tới điểm của bạn.
Kéo thanh để xem có bao nhiêu trường lấy điểm chuẩn 2025 bằng hoặc thấp hơn điểm của bạn.
Xem từng trường ở Vào được đâu →Mốc năm 2025, không phải dự đoán năm nay. Mỗi trường lấy một mốc (ưu tiên chương trình đại trà), trung vị 21 điểm.
Ngành này học gì
Kỹ thuật điện tử viễn thông là ngành đào tạo về thiết kế, phát triển, vận hành và tối ưu các thiết bị điện tử, hệ thống truyền dẫn, mạng thông tin và công nghệ kết nối, đóng vai trò nền tảng cho nhiều hệ thống công nghệ hiện đại như 5G, IoT và thiết bị thông minh.
- Học những gì
- Chương trình đào tạo kết hợp nền tảng điện tử với công nghệ truyền thông hiện đại, bao gồm các mảng kiến thức cơ sở về toán, lý kỹ thuật, mạch điện, tín hiệu và cấu trúc máy tính. Kiến thức chuyên sâu tập trung vào kỹ thuật số, xử lý tín hiệu, hệ thống viễn thông, truyền dẫn, kỹ thuật anten, mạng không dây, mạng máy tính, truyền thông đa phương tiện, IoT, hệ thống nhúng và công nghệ cảm biến.
- Rèn kỹ năng gì
- Sinh viên sẽ được rèn luyện tư duy hệ thống, khả năng làm việc với phòng lab chuyên dụng, thiết bị đo lường và phần mềm mô phỏng, kỹ năng thiết kế mạch, lập trình điều khiển, mô phỏng hệ thống truyền dẫn, và tham gia các dự án nghiên cứu, sáng chế. Chương trình cũng phát triển khả năng ứng dụng công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo và thích ứng với các công nghệ mới như AI, mạng máy tính, tự động hóa.
Hợp với ai
Phù hợp với những bạn thích công nghệ, tìm hiểu cách thiết bị điện tử hoạt động, hứng thú với hệ thống truyền tín hiệu, kết nối không dây, mạng viễn thông, điện thoại, thiết bị thông minh, IoT, mạng 5G hoặc mạch điện tử. Cần có tư duy logic, khả năng học tốt toán và vật lý, kiên nhẫn với các môn kỹ thuật chính xác, thích mày mò hệ thống, không ngại lý thuyết kỹ thuật và sẵn sàng học cả phần cứng lẫn công nghệ kết nối.
Ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu
2 nghềCác nghề ngành này dẫn tới, xếp theo độ phù hợp (Hợp cao, Hợp vừa nghĩa là gì). Mỗi vạch là dải lương tháng của một nghề, cùng lấy từ báo cáo của công ty tuyển dụng nên đặt chung một thang.
Mức công ty tuyển dụng ghi nhận từ các vị trí họ tuyển, có thể không đại diện cho doanh nghiệp nhỏ. Màu vạch theo độ tin: khá tin được, chỉ nên tham khảo, hãy cẩn thận. Cách chấm độ tin →
Điểm chuẩn theo trường
Chỉ so điểm trong cùng một nămPhổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường hiện một mốc đại diện: chương trình đại trà nếu có, mức cao nhất nếu trường công bố nhiều tổ hợp. Chỉ gồm điểm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Cách hiểu →
Năm 2026
Năm 2026 mới có 16 trường công bố điểm chuẩn ngành này (năm 2025 có 21 trường). Bảng sẽ đầy dần trong mùa tuyển sinh.
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Đại học Bách khoa Hà Nội A00, A01, B03, C01, C02, X02 | A00, A01, B03, C01 +2 | 28,57 /30 |
| 2 | Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN | - | 26,29 /30 |
| 3 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | - | 25,18 /30 |
| 4 | Trường Đại học Giao thông vận tải A00, A01, C01, X06 | A00, A01, C01, X06 | 24,87 /30 |
| 5 | Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng A00, A01, X06, X26 | A00, A01, X06, X26 | 24,68 /30 |
| 6 | Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên A00, A01, C01, C02, D01, D07 | A00, A01, C01, C02 +2 | 24,5 /30 |
| 7 | Trường Đại học Giao thông vận tải (Cơ sở 2) A00, A01, C01, X06 | A00, A01, C01, X06 | 24,22 /30 |
| 8 | Trường Đại học Sài Gòn B00 | B00 | 24,03 /30 |
| 9 | Học viện Kỹ thuật Mật mã A00, A01, X06 | A00, A01, X06 | 23,96 /30 |
| 10 | Trường Đại học Thủy lợi A00, A01, D01, D07, C01, X02, X06, X26 | A00, A01, D01, D07 +4 | 23,5 /30 |
| 11 | Trường Đại học Cần Thơ A00, A01, X06, X07 | A00, A01, X06, X07 | 22,69 /30 |
| 12 | Đại học Phenikaa A00, A01, D07, D08, X06, X26 | A00, A01, D07, D08 +2 | 21 /30 |
| 13 | Trường Đại học Vinh A01 | A01 | 19 /30 |
| 14 | Trường Đại học Quy Nhơn A00, A01, X06, C01, X07, X08 | A00, A01, X06, C01 +2 | 16,7 /30 |
| 15 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (Cơ sở TP.HCM) A00, A01, X06, X26 | A00, A01, X06, X26 | 16,6 /30 |
| 16 | Trường Đại học Công nghệ TPHCM A00, A01, C01, C02, C03, C04, D01, D09, D10, X01, X02, X03 | A00, A01, C01, C02 +8 | 15 /30 |
Năm 2025
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Đại học Bách khoa Hà Nội | - | 28,07 /30 |
| 2 | Trường Đại học Tôn Đức Thắng A01, D07, D01, X26 | A01, D07, D01, X26 | 27,59 /30 |
| 3 | Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQG TP.HCM A00, A02, X06, X07 | A00, A02, X06, X07 | 26,6 /30 |
| 4 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông A00, A01, X06, X26 | A00, A01, X06, X26 | 25,1 /30 |
| 5 | Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng A00, A01, X06, X26 | A00, A01, X06, X26 | 24,65 /30 |
| 6 | Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên A00, A01, C01 | A00, A01, C01 | 24,5 /30 |
| 7 | Trường Đại học Giao thông vận tải (Cơ sở 2) A00, A01, C01, D01, X06 | A00, A01, C01, D01 +1 | 24,2 /30 |
| 8 | Trường Đại học Giao thông vận tải A00, A01, D07, X06 | A00, A01, D07, X06 | 23,67 /30 |
| 9 | Học viện Kỹ thuật Mật mã A00, A01, X06 | A00, A01, X06 | 23,48 /30 |
| 10 | Trường Đại học Thủy lợi A00, A01, D01, D07, C01, X02, X06, X26 | A00, A01, D01, D07 +4 | 22,5 /30 |
| 11 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (Cơ sở TP.HCM) A00, A01, X06, X26 | A00, A01, X06, X26 | 21 /30 |
| 12 | Đại học Phenikaa A00, A01, D07, D08, X06, X26 | A00, A01, D07, D08 +2 | 21 /30 |
| 13 | Trường Đại học Cần Thơ A00, A01, X06, X07 | A00, A01, X06, X07 | 20,95 /30 |
| 14 | Trường Đại học Quy Nhơn A00, A01, C01, D01, D07, X06, X26 | A00, A01, C01, D01 +3 | 20,77 /30 |
| 15 | Học viện Kỹ thuật và Công nghệ an ninh (Phía Bắc) A00, A01, D01, X26, X27, X28 | A00, A01, D01, X26 +2 | 20,33 /30 |
| 16 | Học viện Kỹ thuật và Công nghệ an ninh (Phía Nam) A00, A01, D01, X26, X27, X28 | A00, A01, D01, X26 +2 | 20,33 /30 |
| 17 | Trường Đại học Sài Gòn A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, B00, B01, B02, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X13, X14, X15, X16, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55 | A01, A02, A03, A04 +47 | 19,96 /30 |
| 18 | Trường Đại học Vinh B03, C01, C02 | B03, C01, C02 | 18 /30 |
| 19 | Trường Đại học Công nghệ TPHCM C01, C03, C04, D01, X01, X02 | C01, C03, C04, D01 +2 | 15 /30 |
| 20 | Trường Đại học Văn Hiến A00, A01, D01, X01, X06, X25, X26, X54 | A00, A01, D01, X01 +4 | 15 /30 |
| 21 | Trường Đại học Quốc tế Miền Đông A00, A01, B00, C01, C02, D01, D07, X01, X05, X06, X07, X25, X26, X27 | A00, A01, B00, C01 +10 | 15 /30 |
Năm 2024
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2024 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà A00, A01, A02, A03, A04 | A00, A01, A02, A03 +1 | 16 /30 |
Năm 2022
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2022 |
|---|---|---|---|
| 1 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | - | 25,6 /30 |
| 2 | Đại học Bách khoa Hà Nội | - | 24,5 /30 |
| 3 | Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng | - | 23,5 /30 |
| 4 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (Cơ sở TP.HCM) | - | 21 /30 |
Năm 2021
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2021 |
|---|---|---|---|
| 1 | Đại học Bách khoa Hà Nội | - | 26,8 /30 |
| 2 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | - | 25,65 /30 |
| 3 | Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng | - | 25,25 /30 |
Năm 2020
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2020 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng | - | 24,5 /30 |
Năm 2019
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2019 |
|---|---|---|---|
| 1 | Đại học Bách khoa Hà Nội | - | 24,8 /30 |
| 2 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | - | 21,95 /30 |
| 3 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (Cơ sở TP.HCM) | - | 17 /30 |
Năm 2018
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2018 |
|---|---|---|---|
| 1 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | - | 19,1 /30 |
Ra trường có việc không
2 trường có công bố khảo sát. Số do chính trường tự khảo sát và tự công bố, không có kiểm định độc lập; cách hỏi và tỉ lệ sinh viên trả lời mỗi trường một khác, nên chỉ xem là dấu hiệu tham khảo. Vì sao tin được →