Kỹ thuật điện tử - viễn thông
7520207 · trình độ đại học
2trường có điểm chuẩn 2026
25,18–26,29khoảng điểm 2026
2nghề ngành này dẫn tới
20,4–33,2 trlương tham khảo/tháng
85,7%có việc làm (trường tự khảo sát)
Điểm chuẩn 2018–2026
· cập nhật 08/2026
Ngành này học gì tóm tắt theo nguồn
Kỹ thuật điện tử viễn thông là ngành đào tạo về thiết kế, phát triển, vận hành và tối ưu các thiết bị điện tử, hệ thống truyền dẫn, mạng thông tin và công nghệ kết nối, đóng vai trò nền tảng cho nhiều hệ thống công nghệ hiện đại như 5G, IoT và thiết bị thông minh.
- Đào tạo gì
- Chương trình đào tạo kết hợp nền tảng điện tử với công nghệ truyền thông hiện đại, bao gồm các mảng kiến thức cơ sở về toán, lý kỹ thuật, mạch điện, tín hiệu và cấu trúc máy tính. Kiến thức chuyên sâu tập trung vào kỹ thuật số, xử lý tín hiệu, hệ thống viễn thông, truyền dẫn, kỹ thuật anten, mạng không dây, mạng máy tính, truyền thông đa phương tiện, IoT, hệ thống nhúng và công nghệ cảm biến.
- Kỹ năng rèn luyện
- Sinh viên sẽ được rèn luyện tư duy hệ thống, khả năng làm việc với phòng lab chuyên dụng, thiết bị đo lường và phần mềm mô phỏng, kỹ năng thiết kế mạch, lập trình điều khiển, mô phỏng hệ thống truyền dẫn, và tham gia các dự án nghiên cứu, sáng chế. Chương trình cũng phát triển khả năng ứng dụng công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo và thích ứng với các công nghệ mới như AI, mạng máy tính, tự động hóa.
- Phù hợp với ai
- Phù hợp với những bạn thích công nghệ, tìm hiểu cách thiết bị điện tử hoạt động, hứng thú với hệ thống truyền tín hiệu, kết nối không dây, mạng viễn thông, điện thoại, thiết bị thông minh, IoT, mạng 5G hoặc mạch điện tử. Cần có tư duy logic, khả năng học tốt toán và vật lý, kiên nhẫn với các môn kỹ thuật chính xác, thích mày mò hệ thống, không ngại lý thuyết kỹ thuật và sẵn sàng học cả phần cứng lẫn công nghệ kết nối.
Tóm tắt theo trangedu.com · 08/2026
Nghề nghiệp2 nghề · 1 có lương
Nghề mà ngành này dẫn tới, neo theo Danh mục nghề nghiệp Việt Nam (QĐ 34/2020).
| Nghề | QĐ34 | Độ phù hợp | Lương tham khảo | Xuất xứ |
|---|---|---|---|---|
| Kỹ sư Điện tửElectronics Engineer | 2152 | Hợp cao | 20,4–33,2 tr/tháng | Manpower Vietnam · 08/2026Khá tin được |
| Kỹ sư Viễn thôngTelecommunications Engineer | 2153 | Hợp cao | chưa có | chưa có nguồn lương đủ tin |
2 nghề · 1 nghề đã có dải lương dẫn nguồn
Cách chấm độ tin →
Điểm chuẩn theo trường8 năm · 2 trường 2026
Chỉ so được trong cùng một năm — phổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường lấy một mốc đại diện (ưu tiên chương trình đại trà).
2026 2 trường
2025 21 trường
2024 1 trường
2022 4 trường
2021 3 trường
2020 1 trường
2019 3 trường
2018 1 trường
Mức cao nhất 2026 (26,29) cao hơn 84%
trong 50 mốc điểm chuẩn cùng năm
Năm 2026
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường ĐH Công nghệ - ĐHQGHN | — | 26,29 /30 |
| 2 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | — | 25,18 /30 |
Năm 2025
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Đại học Bách khoa Hà Nội | — | 28,07 /30 |
| 2 | Trường Đại Học Tôn Đức Thắng | A01, D07, D01, X26 | 27,59 /30 |
| 3 | Trường ĐH Khoa học Tự nhiên - ĐHQG TP.HCM | A00, A02, X06, X07 | 26,6 /30 |
| 4 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | A00, A01, X06, X26 | 25,1 /30 |
| 5 | Trường ĐH Bách khoa - ĐH Đà Nẵng | A00, A01, X06, X26 | 24,65 /30 |
| 6 | Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên | A00, A01, C01 | 24,5 /30 |
| 7 | Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải (Cơ sở 2) | A00, A01, C01, D01 +1 | 24,2 /30 |
| 8 | Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải | A00, A01, D07, X06 | 23,67 /30 |
| 9 | Học Viện Kỹ Thuật Mật Mã | A00, A01, X06 | 23,48 /30 |
| 10 | Trường Đại Học Thủy Lợi | A00, A01, D01, D07 +4 | 22,5 /30 |
| 11 | Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông (Cơ sở TP.HCM) | A00, A01, X06, X26 | 21 /30 |
| 12 | Đại Học Phenikaa | A00, A01, D07, D08 +2 | 21 /30 |
| 13 | Trường ĐH Cần Thơ | A00, A01, X06, X07 | 20,95 /30 |
| 14 | Trường Đại Học Quy Nhơn | A00, A01, C01, D01 +3 | 20,77 /30 |
| 15 | Học viện Kỹ thuật và Công nghệ an ninh (Phía Bắc) | A00, A01, D01, X26 +2 | 20,33 /30 |
| 16 | Học viện Kỹ thuật và Công nghệ an ninh (Phía Nam) | A00, A01, D01, X26 +2 | 20,33 /30 |
| 17 | Trường Đại Học Sài Gòn | A01, A02, A03, A04 +47 | 19,96 /30 |
| 18 | Trường Đại Học Vinh | B03, C01, C02 | 18 /30 |
| 19 | Trường Đại học Công Nghệ TPHCM | C01, C03, C04, D01 +2 | 15 /30 |
| 20 | Trường Đại Học Văn Hiến | A00, A01, D01, X01 +4 | 15 /30 |
| 21 | Trường Đại Học Quốc Tế Miền Đông | A00, A01, B00, C01 +10 | 15 /30 |
Hiện 12 / 21 trường
Năm 2024
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2024 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại Học Quốc Tế Bắc Hà | A00, A01, A02, A03 +1 | 16 /30 |
Năm 2022
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2022 |
|---|---|---|---|
| 1 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | — | 25,6 /30 |
| 2 | Đại học Bách khoa Hà Nội | — | 24,5 /30 |
| 3 | Trường ĐH Bách khoa - ĐH Đà Nẵng | — | 23,5 /30 |
| 4 | Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông (Cơ sở TP.HCM) | — | 21 /30 |
Năm 2021
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2021 |
|---|---|---|---|
| 1 | Đại học Bách khoa Hà Nội | — | 26,8 /30 |
| 2 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | — | 25,65 /30 |
| 3 | Trường ĐH Bách khoa - ĐH Đà Nẵng | — | 25,25 /30 |
Năm 2020
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2020 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường ĐH Bách khoa - ĐH Đà Nẵng | — | 24,5 /30 |
Năm 2019
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2019 |
|---|---|---|---|
| 1 | Đại học Bách khoa Hà Nội | — | 24,8 /30 |
| 2 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | — | 21,95 /30 |
| 3 | Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông (Cơ sở TP.HCM) | — | 17 /30 |
Năm 2018
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2018 |
|---|---|---|---|
| 1 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | — | 19,1 /30 |
Việc làm sau tốt nghiệp 2 khảo sát
Số do trường tự khảo sát và tự công bố.
| Trường | Khoá | Có việc làm | Đúng/gần ngành | Xuất xứ |
|---|---|---|---|---|
| Trường ĐH Bách khoa - ĐH Đà Nẵng | nhập học 2020khảo sát 2024 | 85,7% | 57,1% | Đề án tuyển sinh / báo cáo việc làm (trường công bố)Chỉ nên tham khảo |
| Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | nhập học 2018khảo sát 2023 | 90,2% | 68,5% | Đề án tuyển sinh / báo cáo việc làm (trường công bố)Chỉ nên tham khảo |
Trường tự khảo sát, tự nguyện, không kiểm định độc lập — con số này thường cao hơn thực tế. Vì sao tin được →