Điểm chuẩn 2025 ở 40 trường
Mỗi chấm là một trường. Kéo thanh bên dưới tới điểm của bạn.
Kéo thanh để xem có bao nhiêu trường lấy điểm chuẩn 2025 bằng hoặc thấp hơn điểm của bạn.
Xem từng trường ở Vào được đâu →Mốc năm 2025, không phải dự đoán năm nay. Mỗi trường lấy một mốc (ưu tiên chương trình đại trà), trung vị 15,9 điểm. 18 trường lấy điểm chuẩn từ 15 đến dưới 15,5; cột này được vẽ thấp bớt để các mức khác dễ nhìn.
Ngành này học gì
Ngành Kỹ thuật xây dựng đào tạo về thiết kế, tính toán, thi công, giám sát, quản lý và nghiệm thu các công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật. Sinh viên được học các mảng như kết cấu, vật liệu, nền móng, trắc địa, thủy lực và kiểm tra chất lượng công trình.
- Học những gì
- Chương trình đào tạo cung cấp kiến thức nền tảng về toán học, vật lý, hóa học, cùng các môn chuyên sâu về cơ học (sức bền vật liệu, cơ học kết cấu, cơ học đất), vật liệu xây dựng, địa chất công trình, và trắc địa. Sinh viên sẽ học về thiết kế kết cấu (bê tông cốt thép, thép, liên hợp), kỹ thuật thi công và tổ chức thi công, quản lý dự án, kinh tế xây dựng, cũng như các kỹ thuật liên quan đến hạ tầng (cấp thoát nước, đường giao thông) và ứng dụng tin học trong thiết kế và quản lý.
- Rèn kỹ năng gì
- Sinh viên sẽ được rèn luyện các kỹ năng thiết kế, tính toán kết cấu, phân tích kỹ thuật, quản lý thi công, giám sát công trình, kiểm soát chất lượng, lập dự toán và bóc tách khối lượng. Đồng thời, ngành cũng trang bị kỹ năng quản lý dự án, phối hợp làm việc nhóm và ứng dụng phần mềm kỹ thuật.
Hợp với ai
Ngành phù hợp với những người yêu thích tìm hiểu về kết cấu, vật liệu, độ bền, nền móng, tiến độ công trình và cách chúng được triển khai thực tế. Những bạn có tố chất thích bản vẽ, mô hình, phần mềm kỹ thuật, khả năng phân tích, giải quyết vấn đề, cùng với tinh thần làm việc kỷ luật, chịu trách nhiệm và sẵn sàng làm việc trong môi trường áp lực theo dự án sẽ phù hợp với ngành này.
Ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu
1 nghềCác nghề ngành này dẫn tới, xếp theo độ phù hợp (Hợp cao, Hợp vừa nghĩa là gì). Mỗi vạch là dải lương tháng của một nghề, cùng lấy từ báo cáo của công ty tuyển dụng nên đặt chung một thang.
Mức công ty tuyển dụng ghi nhận từ các vị trí họ tuyển, có thể không đại diện cho doanh nghiệp nhỏ. Màu vạch theo độ tin: khá tin được, chỉ nên tham khảo, hãy cẩn thận. Cách chấm độ tin →
Điểm chuẩn theo trường
Chỉ so điểm trong cùng một nămPhổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường hiện một mốc đại diện: chương trình đại trà nếu có, mức cao nhất nếu trường công bố nhiều tổ hợp. Chỉ gồm điểm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Cách hiểu →
Năm 2026
Năm 2026 mới có 19 trường công bố điểm chuẩn ngành này (năm 2025 có 40 trường). Bảng sẽ đầy dần trong mùa tuyển sinh.
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN | - | 22,51 /30 |
| 2 | Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội A00, C01, C02, D01, X03, X04 | A00, C01, C02, D01 +2 | 20,85 /30 |
| 3 | Trường Đại học Kiến trúc TPHCM A00, A01, C01 | A00, A01, C01 | 20,5 /30 |
| 4 | Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng A00, A01, X06, C01, D07 | A00, A01, X06, C01 +1 | 20,35 /30 |
| 5 | Trường Đại học Nha Trang | - | 19,98 /30 |
| 6 | Trường Đại học Cần Thơ A00, A01, V00, X07 | A00, A01, V00, X07 | 18,5 /30 |
| 7 | Trường Đại học Mở TPHCM A00, A01, D01, D07, X06, X10, X02, X26 | A00, A01, D01, D07 +4 | 18,5 /30 |
| 8 | Trường Đại học Vinh A01 | A01 | 17 /30 |
| 9 | Trường Đại học Mỏ Địa chất A00, A01, A02, A03, A04, X05, C01, X06 | A00, A01, A02, A03 +4 | 17 /30 |
| 10 | Khoa Kỹ thuật và Công nghệ - Đại học Huế A00, A01, C01, C02, D01, X07 | A00, A01, C01, C02 +2 | 15,75 /30 |
| 11 | Trường Đại học Quy Nhơn A00, A01, X06, C01, X07, X08 | A00, A01, X06, C01 +2 | 15,7 /30 |
| 12 | Trường Đại học Hồng Đức C01 | C01 | 15,5 /30 |
| 13 | Trường Đại học Thủ Dầu Một A00, A01, C01, C02, D01, D07, X01, X02, X05, X12 | A00, A01, C01, C02 +6 | 15 /30 |
| 14 | Trường Đại học Đồng Tháp X03, C01, D01, C02, A00, A01 | X03, C01, D01, C02 +2 | 15 /30 |
| 15 | Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum D01, A00, A01, X26, X06, D07 | D01, A00, A01, X26 +2 | 15 /30 |
| 16 | Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội A00, A01, A04, B08, X01, X05, X06, X11, X21 | A00, A01, A04, B08 +5 | 15 /30 |
| 17 | Trường Đại học Công nghệ TPHCM A00, A01, C01, C02, C03, C04, D01, D09, D10, X01, X02, X03 | A00, A01, C01, C02 +8 | 15 /30 |
| 18 | Trường Đại học Lâm nghiệp A00, C01, C02, X02, X03, X04, D01, A01, X06, X26, X56 | A00, C01, C02, X02 +7 | 15 /30 |
| 19 | Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn | - | 15 /30 |
Năm 2025
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Tôn Đức Thắng A01, D01 | A01, D01 | 25,3 /30 |
| 2 | Trường Đại học Xây dựng Hà Nội A00, A01, C01, D01, D07, X06 | A00, A01, C01, D01 +2 | 23,85 /30 |
| 3 | Trường Đại học Công nghiệp TPHCM A00, A01, C01, X05, X06, X07 | A00, A01, C01, X05 +2 | 22,5 /30 |
| 4 | Trường Đại học Giao thông vận tải A00, A01, D01, D07, X06 | A00, A01, D01, D07 +1 | 22,44 /30 |
| 5 | Trường Đại học Giao thông vận tải (Cơ sở 2) A00, A01, C01, D01, X06 | A00, A01, C01, D01 +1 | 21,34 /30 |
| 6 | Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội A00, C01, C02, D01, X03, X04 | A00, C01, C02, D01 +2 | 20,75 /30 |
| 7 | Trường Đại học Quy Nhơn A00, A01, C01, D01, D07, X06, X26 | A00, A01, C01, D01 +3 | 20,15 /30 |
| 8 | Trường Đại học Việt Nhật - ĐHQG Hà Nội A00, A01, D28, D01, D06, C01, X06, X02, D07, D23, C02, X26, X46 | A00, A01, D28, D01 +9 | 20 /30 |
| 9 | Trường Đại học Kiến trúc TPHCM A00, A01, C01 | A00, A01, C01 | 19,6 /30 |
| 10 | Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng A00, A01, X05, X06, X07 | A00, A01, X05, X06 +1 | 19,5 /30 |
| 11 | Trường Đại học Mỏ Địa chất A00, A01, A10, B04, C01, C02, C04, D01 | A00, A01, A10, B04 +4 | 19,5 /30 |
| 12 | Trường Đại học Nha Trang C01, X02, X03, X04, D01 | C01, X02, X03, X04 +1 | 18,87 /30 |
| 13 | Trường Đại học Vinh C01, C04, C14, D01 | C01, C04, C14, D01 | 18 /30 |
| 14 | Trường Đại học Việt Đức A00, A01, D26, D28, D29, D27, D30, A04, X07, X06, AH2, D07, D23, D24, D21, D22, D25, D01, X26, X27, C01 | A00, A01, D26, D28 +17 | 18 /30 |
| 15 | Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội A00, A01, A04, X01, X21, X05, X06, X11 | A00, A01, A04, X01 +4 | 17 /30 |
| 16 | Trường Đại học Cần Thơ A00, A01, V00, X07 | A00, A01, V00, X07 | 16,1 /30 |
| 17 | Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng A00, A01, B00, D01, X06, X07, X26, X27 | A00, A01, B00, D01 +4 | 16 /30 |
| 18 | Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên A00, A01, C01, C02, D01, D07 | A00, A01, C01, C02 +2 | 16 /30 |
| 19 | Khoa Kỹ thuật và Công nghệ - Đại học Huế A00, A01, A04, C01, C02, D01 | A00, A01, A04, C01 +2 | 16 /30 |
| 20 | Trường Đại học Hồng Đức B03, C02, C04, D01 | B03, C02, C04, D01 | 16 /30 |
| 21 | Trường Đại học Lâm nghiệp A00, A01, C01, C02, D01, X02, X03, X06, X26, X56 | A00, A01, C01, C02 +6 | 15,8 /30 |
| 22 | Trường Đại học Đồng Tháp X03 | X03 | 15,66 /30 |
| 23 | Trường Đại học Thủ Dầu Một A00, A01, C01, C02, D01, D07, X01, X02, X05, X12 | A00, A01, C01, C02 +6 | 15 /30 |
| 24 | Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum C01, C02, A00, A01, D07 | C01, C02, A00, A01 +1 | 15 /30 |
| 25 | Trường Đại học Phương Đông A00, A01, D01, X06, X07 | A00, A01, D01, X06 +1 | 15 /30 |
| 26 | Trường Đại học Nguyễn Tất Thành A00, A01, D01, X02 | A00, A01, D01, X02 | 15 /30 |
| 27 | Trường Đại học Nam Cần Thơ A00, A01, A02, A03, C03, D01, D07, X05, X06 | A00, A01, A02, A03 +5 | 15 /30 |
| 28 | Trường Đại học Văn Lang A00, A01, D01, X06, X26 | A00, A01, D01, X06 +1 | 15 /30 |
| 29 | Trường Đại học Đại Nam A00, A01, A10, C01, D01, D07, X05 | A00, A01, A10, C01 +3 | 15 /30 |
| 30 | Trường Đại học Công nghệ TPHCM C01, C03, C04, D01, X01, X02 | C01, C03, C04, D01 +2 | 15 /30 |
| 31 | Trường Đại học Lương Thế Vinh A00, B00, C01, C02, C03, C04, C05, C06, C07, C09, C14, C15, C16, D01, D07, D08, D09, D10, D11 | A00, B00, C01, C02 +15 | 15 /30 |
| 32 | Trường Đại học Văn Hiến A00, A01, D01, X01, X06, X25, X26, X54 | A00, A01, D01, X01 +4 | 15 /30 |
| 33 | Trường Đại học Phan Thiết A00, A01, A04, C01, D01, D07 | A00, A01, A04, C01 +2 | 15 /30 |
| 34 | Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị A00, A01, C01, D01, X06, X07 | A00, A01, C01, D01 +2 | 15 /30 |
| 35 | Trường Đại học Xây dựng Miền Tây A00, A01, A04, A06, A10, A11, C01, D01, D07, X06 | A00, A01, A04, A06 +6 | 15 /30 |
| 36 | Trường Đại học Xây dựng Miền Trung A00, A01, C01, D01, D07, X02, X03, X26, X27, X56 | A00, A01, C01, D01 +6 | 15 /30 |
| 37 | Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A08, B00, B01, B02, B03, B08, C01, C02, C03, C04, C14, D01, D02, D03, D04, D06, D07, D09, D10, D17, D18, D19, D20, D22, D23, D24, D25, D27, D28, D29, D30, D32, D33, D34, D35, D37, D38, D39, D40, D84, D86, D87, D88 | A00, A01, A02, A03 +47 | 15 /30 |
| 38 | Phân hiệu Đại học Xây dựng miền Trung tại Đà Nẵng A00, A01, C01, D01, D07, X02, X03, X26, X27, X56 | A00, A01, C01, D01 +6 | 15 /30 |
| 39 | Trường Đại học Hà Tĩnh A00, A01, A02, A09, B03, C01, C02, C04, C14, D01, X01, X02, X06, X21 | A00, A01, A02, A09 +10 | 15 /30 |
| 40 | Trường Đại học Duy Tân A00, A01, D01, C01, X06, X07 | A00, A01, D01, C01 +2 | 15 /30 |
Năm 2024
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2024 |
|---|---|---|---|
| 1 | Phân hiệu Đại học Quốc gia TPHCM tại Bến Tre A00, A01, D90 | A00, A01, D90 | 17,5 /30 |
| 2 | Trường Đại học Công nghệ Đông Á | - | 17 /30 |
| 3 | Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà A00, A01, A04, A06, D01 | A00, A01, A04, A06 +1 | 16 /30 |
Năm 2022
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2022 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng | - | 18,1 /30 |
| 2 | Trường Đại học Công nghệ Vạn Xuân A00, A01, D07, C01 | A00, A01, D07, C01 | 15 /30 |
Năm 2021
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2021 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng | - | 23,45 /30 |
Năm 2020
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2020 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng | - | 23,75 /30 |
Ra trường có việc không
1 trường có công bố khảo sát. Số do chính trường tự khảo sát và tự công bố, không có kiểm định độc lập; cách hỏi và tỉ lệ sinh viên trả lời mỗi trường một khác, nên chỉ xem là dấu hiệu tham khảo. Vì sao tin được →