Điểm chuẩn 2025 ở 22 trường
Mỗi chấm là một trường. Kéo thanh bên dưới tới điểm của bạn.
Kéo thanh để xem có bao nhiêu trường lấy điểm chuẩn 2025 bằng hoặc thấp hơn điểm của bạn.
Xem từng trường ở Vào được đâu →Mốc năm 2025, không phải dự đoán năm nay. Mỗi trường lấy một mốc (ưu tiên chương trình đại trà), trung vị 20,47 điểm.
Ngành này học gì
Ngành Kỹ thuật điện đào tạo kỹ sư có khả năng thiết kế, vận hành, bảo trì và tối ưu các hệ thống, thiết bị điện và giải pháp liên quan đến điện năng, giúp người học hiểu cách điện năng được tạo ra, truyền tải, phân phối và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực công nghiệp, công trình và năng lượng hiện đại.
- Học những gì
- Chương trình đào tạo bao gồm nền tảng khoa học cơ bản (toán, lý), lý thuyết mạch điện, điện tử tương tự và số, điều khiển tự động, kỹ thuật đo lường, máy điện, điện tử công suất, hệ thống cung cấp điện, vật liệu điện, thiết bị bảo vệ, năng lượng tái tạo, kinh tế năng lượng, hệ thống đo lường và điều khiển công nghiệp. Các mảng chuyên sâu có thể bao gồm điều khiển logic (PLC), hệ thống điện tòa nhà, lưới điện, bảo vệ hệ thống điện cao áp, nhà máy và trạm biến áp.
- Rèn kỹ năng gì
- Sinh viên sẽ được rèn luyện các kỹ năng thiết kế, mô phỏng, vận hành, bảo trì và tối ưu hệ thống điện; kỹ năng làm việc với thiết bị và giải quyết các bài toán kỹ thuật thực tế; tư duy logic, làm việc cẩn thận và có ý thức cao về an toàn trong công việc.
Hợp với ai
Ngành phù hợp với những bạn có tư duy kỹ thuật, logic, học khá Toán và Vật lý, thích tìm hiểu nguyên lý hoạt động của hệ thống và không ngại làm việc với sơ đồ, thông số kỹ thuật, mô phỏng hoặc thiết bị thực tế. Đặc biệt phù hợp với người thích thiết kế, vận hành, bảo trì hệ thống điện, điện công trình, điện công nghiệp, năng lượng tái tạo, có khả năng giải quyết vấn đề theo quy trình và làm việc cẩn thận.
Ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu
2 nghềCác nghề ngành này dẫn tới, xếp theo độ phù hợp (Hợp cao, Hợp vừa nghĩa là gì). Mỗi vạch là dải lương tháng của một nghề, cùng lấy từ báo cáo của công ty tuyển dụng nên đặt chung một thang.
Mức công ty tuyển dụng ghi nhận từ các vị trí họ tuyển, có thể không đại diện cho doanh nghiệp nhỏ. Màu vạch theo độ tin: khá tin được, chỉ nên tham khảo, hãy cẩn thận. Cách chấm độ tin →
Điểm chuẩn theo trường
Chỉ so điểm trong cùng một nămPhổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường hiện một mốc đại diện: chương trình đại trà nếu có, mức cao nhất nếu trường công bố nhiều tổ hợp. Chỉ gồm điểm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Cách hiểu →
Năm 2026
Năm 2026 mới có 17 trường công bố điểm chuẩn ngành này (năm 2025 có 22 trường). Bảng sẽ đầy dần trong mùa tuyển sinh.
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Đại học Bách khoa Hà Nội A00, A01, B03, C01, C02, X02 | A00, A01, B03, C01 +2 | 28,24 /30 |
| 2 | Trường Đại học Xây dựng Hà Nội A00, A01, C01, X06 | A00, A01, C01, X06 | 26,62 /30 |
| 3 | Trường Đại học Giao thông vận tải A00, A01, C01, X06 | A00, A01, C01, X06 | 25,63 /30 |
| 4 | Trường Đại học Giao thông vận tải (Cơ sở 2) A00, A01, C01, X06 | A00, A01, C01, X06 | 24,73 /30 |
| 5 | Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng A00, A01, X06, X26 | A00, A01, X06, X26 | 24,24 /30 |
| 6 | Trường Đại học Mỏ Địa chất A00, C01, A01, A02, A03, A04, X06 | A00, C01, A01, A02 +3 | 24 /30 |
| 7 | Trường Đại học Cần Thơ A00, A01, D07, X06 | A00, A01, D07, X06 | 23,6 /30 |
| 8 | Trường Đại học Thủy lợi A00, A01, D01, D07, C01, X02, X06, X26 | A00, A01, D01, D07 +4 | 23,26 /30 |
| 9 | Trường Đại học Sài Gòn A01 | A01 | 23,06 /30 |
| 10 | Trường Đại học Nha Trang | - | 22,93 /30 |
| 11 | Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội X06, A01, A00 | X06, A01, A00 | 20,5 /30 |
| 12 | Trường Đại học Quy Nhơn A00, A01, X06, C01, X07 | A00, A01, X06, C01 +1 | 20,3 /30 |
| 13 | Trường Đại học Thủ Dầu Một A00, A01, A02, A03, A04, C01, D01, X02, X05, X07 | A00, A01, A02, A03 +6 | 20 /30 |
| 14 | Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên A00, A01, C01, C02, D01, D07 | A00, A01, C01, C02 +2 | 19,5 /30 |
| 15 | Khoa Kỹ thuật và Công nghệ - Đại học Huế A00, A01, C01, C02, D01, X07 | A00, A01, C01, C02 +2 | 17,5 /30 |
| 16 | Trường Đại học Hồng Đức C01 | C01 | 15,5 /30 |
| 17 | Trường Đại học Công nghệ TPHCM A00, A01, C01, C02, C03, C04, D01, D09, D10, X01, X02, X03 | A00, A01, C01, C02 +8 | 15 /30 |
Năm 2025
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Đại học Bách khoa Hà Nội | - | 27,55 /30 |
| 2 | Trường Đại học Tôn Đức Thắng A01, D07, D01, X26 | A01, D07, D01, X26 | 27,36 /30 |
| 3 | Trường Đại học Xây dựng Hà Nội A00, A01, C01, D07, X06 | A00, A01, C01, D07 +1 | 25,75 /30 |
| 4 | Trường Đại học Giao thông vận tải (Cơ sở 2) A00, A01, C01, D01, X06 | A00, A01, C01, D01 +1 | 24,58 /30 |
| 5 | Trường Đại học Giao thông vận tải A00, A01, D07, X06 | A00, A01, D07, X06 | 23,88 /30 |
| 6 | Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng A00, A01, X06, X07, X26 | A00, A01, X06, X07 +1 | 23,55 /30 |
| 7 | Trường Đại học Thủy lợi A00, A01, D01, D07, C01, X02, X06, X26 | A00, A01, D01, D07 +4 | 22 /30 |
| 8 | Trường Đại học Cần Thơ A00, A01, D07, X06 | A00, A01, D07, X06 | 21,8 /30 |
| 9 | Trường Đại học Sài Gòn C01 | C01 | 21,56 /30 |
| 10 | Trường Đại học Mỏ Địa chất A00, A01, C01, D01, X06 | A00, A01, C01, D01 +1 | 21,5 /30 |
| 11 | Trường Đại học Quy Nhơn A00, A01, C01, D01, D07, X06, X26 | A00, A01, C01, D01 +3 | 20,65 /30 |
| 12 | Trường Đại học Nha Trang C01, X02, X03, X04, D01 | C01, X02, X03, X04 +1 | 20,28 /30 |
| 13 | Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên A00, A01, C01, C02, D01, D07 | A00, A01, C01, C02 +2 | 20,25 /30 |
| 14 | Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội A00, A01, A09, A02, A19 | A00, A01, A09, A02 +1 | 19 /30 |
| 15 | Khoa Kỹ thuật và Công nghệ - Đại học Huế A00, A01, C01, C02, D01, X07 | A00, A01, C01, C02 +2 | 17,2 /30 |
| 16 | Trường Đại học Hồng Đức B03, C02, C04, D01 | B03, C02, C04, D01 | 16,5 /30 |
| 17 | Trường Đại học Thủ Dầu Một A00, A01, A02, A03, A04, C01, D01, X02, X05, X07 | A00, A01, A02, A03 +6 | 15,75 /30 |
| 18 | Trường Đại học Duy Tân A00, C02 | A00, C02 | 15 /30 |
| 19 | Trường Đại học Hải Dương A00, A01, C01, C02, C03, C04, C14, D01, X01 | A00, A01, C01, C02 +5 | 15 /30 |
| 20 | Trường Đại học Công nghệ TPHCM C01, C03, C04, D01, X01, X02 | C01, C03, C04, D01 +2 | 15 /30 |
| 21 | Trường Đại học Quốc tế Miền Đông A00, A01, B00, C01, C02, D01, D07, X01, X05, X06, X07, X25, X26, X27 | A00, A01, B00, C01 +10 | 15 /30 |
| 22 | Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị A00, A01, C01, D01, X06, X07 | A00, A01, C01, D01 +2 | 15 /30 |
Năm 2024
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2024 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Intracom A00, A01, C00, D01 | A00, A01, C00, D01 | 17 /30 |
Năm 2022
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2022 |
|---|---|---|---|
| 1 | Đại học Bách khoa Hà Nội | - | 23,05 /30 |
| 2 | Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng | - | 21,5 /30 |
Năm 2021
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2021 |
|---|---|---|---|
| 1 | Đại học Bách khoa Hà Nội | - | 26,5 /30 |
| 2 | Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng | - | 25 /30 |
Năm 2020
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2020 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng | - | 24,35 /30 |
Năm 2019
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2019 |
|---|---|---|---|
| 1 | Đại học Bách khoa Hà Nội | - | 24,28 /30 |
Ra trường có việc không
1 trường có công bố khảo sát. Số do chính trường tự khảo sát và tự công bố, không có kiểm định độc lập; cách hỏi và tỉ lệ sinh viên trả lời mỗi trường một khác, nên chỉ xem là dấu hiệu tham khảo. Vì sao tin được →