Ngành này học gì
Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình thủy đào tạo kỹ sư thiết kế, thi công, quản lý và vận hành các công trình liên quan đến nước như đập, hồ chứa, kênh, cảng và công trình ven biển. Đây là ngành đặc thù, tập trung vào hạ tầng thủy lợi, năng lượng và giao thông đường thủy.
- Học những gì
- Chương trình học bao gồm kiến thức nền tảng về toán, vật lý, cơ học, vật liệu xây dựng, thủy lực, cơ học đất và nền móng. Kiến thức chuyên ngành tập trung vào thủy lực công trình, thiết kế, thi công và vận hành các công trình trên hệ thống thủy lợi, đập đất, đập bê tông, công trình cảng, công trình bến, công trình biển và công trình bảo vệ bờ. Sinh viên cũng được thực hành khảo sát, đo đạc, phân tích hiện trường và xử lý dữ liệu kỹ thuật.
- Rèn kỹ năng gì
- Ngành này giúp rèn luyện kỹ năng thiết kế, tính toán, mô hình hóa, đọc bản vẽ, thi công, giám sát, quản lý hiện trường, phân tích cấu tạo công trình, nhận diện rủi ro thực địa và đề xuất giải pháp kỹ thuật. Các kỹ năng thực hành khảo sát, đo đạc, phân tích dữ liệu, lập phương án công trình và trình bày giải pháp cũng được chú trọng.
Hợp với ai
Ngành phù hợp với những người có nền học khá về toán, vật lý, thích tư duy kỹ thuật và hứng thú với việc tìm hiểu cách công trình vận hành trong môi trường nước và điều kiện tự nhiên phức tạp. Cần có tính cẩn thận, trách nhiệm, chịu được áp lực công việc kỹ thuật, thích làm việc thực tế tại công trường, khảo sát thực địa và muốn tạo tác động rõ ràng lên hạ tầng xã hội. Ngành này cũng phù hợp với những người muốn gắn bó lâu dài với các lĩnh vực bền vững như thủy lợi, phòng chống thiên tai và công trình ven biển.
Ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu
1 nghềCác nghề ngành này dẫn tới, xếp theo độ phù hợp (Hợp cao, Hợp vừa nghĩa là gì). Mỗi vạch là dải lương tháng của một nghề, cùng lấy từ báo cáo của công ty tuyển dụng nên đặt chung một thang.
Mức công ty tuyển dụng ghi nhận từ các vị trí họ tuyển, có thể không đại diện cho doanh nghiệp nhỏ. Màu vạch theo độ tin: khá tin được, chỉ nên tham khảo, hãy cẩn thận. Cách chấm độ tin →
Điểm chuẩn theo trường
Chỉ so điểm trong cùng một nămPhổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường hiện một mốc đại diện: chương trình đại trà nếu có, mức cao nhất nếu trường công bố nhiều tổ hợp. Chỉ gồm điểm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Cách hiểu →
Năm 2026
Năm 2026 mới có 2 trường công bố điểm chuẩn ngành này (năm 2025 có 4 trường). Bảng sẽ đầy dần trong mùa tuyển sinh.
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng A00, A01, X06, C01, D07, C02 | A00, A01, X06, C01 +2 | 18,35 /30 |
| 2 | Trường Đại học Cần Thơ A00, A01, V00, X07 | A00, A01, V00, X07 | 15 /30 |
Năm 2025
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Giao thông vận tải A00, A01, D01, D07, X06 | A00, A01, D01, D07 +1 | 20,48 /30 |
| 2 | Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng A00, A01, C01, D07, X06, X26 | A00, A01, C01, D07 +2 | 16,5 /30 |
| 3 | Trường Đại học Cần Thơ A00, A01, V00, X07 | A00, A01, V00, X07 | 15 /30 |
| 4 | Trường Đại học Xây dựng Miền Tây A00, A01, A04, A06, A10, A11, C01, D01, D07, X06 | A00, A01, A04, A06 +6 | 15 /30 |
Năm 2022
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2022 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng | - | 15 /30 |
Năm 2021
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2021 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng | - | 18,4 /30 |
Năm 2020
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2020 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng | - | 17,6 /30 |
Ra trường có việc không
1 trường có công bố khảo sát. Số do chính trường tự khảo sát và tự công bố, không có kiểm định độc lập; cách hỏi và tỉ lệ sinh viên trả lời mỗi trường một khác, nên chỉ xem là dấu hiệu tham khảo. Vì sao tin được →