Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
7510301 · trình độ đại học
1trường có điểm chuẩn 2026
24,87–24,87khoảng điểm 2026
2nghề ngành này dẫn tới
20,4–33,2 trlương tham khảo/tháng
91,8%có việc làm (trường tự khảo sát)
Điểm chuẩn 2018–2026
· cập nhật 08/2026
Ngành này học gì tóm tắt theo nguồn
Ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện, Điện tử nghiên cứu và ứng dụng các vấn đề về điện, điện tử và điện từ, tập trung vào năng lực thiết kế, lắp đặt, vận hành, bảo trì hệ thống điện, điện tử trong công nghiệp và dân dụng. Đây là lĩnh vực kỹ thuật có tính ứng dụng rất cao, gắn liền với nhà máy, tòa nhà và các hệ thống thực tế.
- Đào tạo gì
- Chương trình đào tạo cung cấp kiến thức cơ sở về mạch điện, điện tử cơ bản, kỹ thuật số, vi xử lý, máy điện, điện tử công suất, cũng như các vấn đề liên quan đến trường điện từ, đo lường, cảm biến, vật liệu điện và khí cụ điện. Kiến thức chuyên ngành bao gồm truyền động điện tự động, cung cấp và hệ thống điện, điều khiển hệ thống điện công nghiệp và năng lượng tái tạo. Ngoài ra, sinh viên được học các môn tự chọn về ứng dụng kỹ thuật, hệ thống kiểm soát, vận hành, thiết kế hệ thống điện, tự động hóa, quản lý dự án điện, AI, xử lý ảnh, thiết kế mạch điện tử, robot công nghiệp và hệ thống điều khiển thông minh.
- Kỹ năng rèn luyện
- Sinh viên được rèn luyện các kỹ năng thiết kế, lắp đặt, vận hành, bảo trì, cải tiến và ứng dụng các hệ thống điện, điện tử. Các kỹ năng khác bao gồm sản xuất, truyền tải, phân phối điện năng; triển khai hệ thống điện công nghiệp và dân dụng; làm việc với thiết bị điện tử, hệ thống điều khiển; thiết kế và vận hành hệ thống điều khiển tự động (PLC, HMI, SCADA); kỹ năng giải quyết các vấn đề liên quan đến M&E, năng lượng tái tạo và quản lý kỹ thuật.
- Phù hợp với ai
- Ngành này phù hợp với những người có tư duy logic, cẩn thận, thích làm việc có quy trình và không ngại đọc bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật. Đặc biệt, phù hợp với những ai hứng thú với lĩnh vực kỹ thuật có tính ứng dụng cao, muốn làm việc với hệ thống điện, thiết bị điện tử, mạch điện tử, hệ thống điều khiển cơ bản, tủ điện, dây chuyền sản xuất, công trình hoặc nhà máy. Đây cũng là ngành lý tưởng cho những người muốn có nền tảng kỹ thuật đủ rộng để linh hoạt định hướng nghề nghiệp sau này.
Tóm tắt theo trangedu.com · 08/2026
Nghề nghiệp2 nghề · 2 có lương
Nghề mà ngành này dẫn tới, neo theo Danh mục nghề nghiệp Việt Nam (QĐ 34/2020).
| Nghề | QĐ34 | Độ phù hợp | Lương tham khảo | Xuất xứ |
|---|---|---|---|---|
| Kỹ sư ĐiệnElectrical Engineer | 2151 | Hợp cao | 20,4–33,2 tr/tháng | Manpower Vietnam · 08/2026Khá tin được |
| Kỹ sư Điện tửElectronics Engineer | 2152 | Hợp cao | 20,4–33,2 tr/tháng | Manpower Vietnam · 08/2026Khá tin được |
2 nghề · 2 nghề đã có dải lương dẫn nguồn
Cách chấm độ tin →
Điểm chuẩn theo trường8 năm · 1 trường 2026
Chỉ so được trong cùng một năm — phổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường lấy một mốc đại diện (ưu tiên chương trình đại trà).
2026 1 trường
2025 51 trường
2024 1 trường
2023 1 trường
2022 3 trường
2021 2 trường
2019 2 trường
2018 1 trường
Mức cao nhất 2026 (24,87) cao hơn 48%
trong 50 mốc điểm chuẩn cùng năm
Năm 2026
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | — | 24,87 /30 |
Năm 2025
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM | A00, A01, C01, X05 +2 | 25,25 /30 |
| 2 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | A00, A01, X06, X26 | 24,61 /30 |
| 3 | Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM | A00 | 24,25 /30 |
| 4 | Trường Đại Học Mỏ Địa Chất | A00, A01, C01, D01 +1 | 24 /30 |
| 5 | Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội | — | 23,93 /30 |
| 6 | Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Cần Thơ | A00, A01, C01, C05 +4 | 23,37 /30 |
| 7 | Trường Đại Học Điện Lực | A00, A01, D01, D07 | 22,92 /30 |
| 8 | Trường Đại Học Đồng Nai | A00, A01, D01, D07 +1 | 22 /30 |
| 9 | Trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp | A00, A01, A02, A03 +17 | 22 /30 |
| 10 | Trường Đại Học Công Thương TPHCM | A00, A01, C01, D01 | 21,5 /30 |
| 11 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật - Đại học Đà Nẵng | A00, A01, C01, D01 +2 | 21,27 /30 |
| 12 | Trường Đại Học Sài Gòn | B00 | 21,02 /30 |
| 13 | Trường Đại học Việt Nhật - ĐHQG Hà Nội | A00, A01, D28, C01 +8 | 21 /30 |
| 14 | Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên | A00, A01, C01, C02 +2 | 20,5 /30 |
| 15 | Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông (Cơ sở TP.HCM) | A00, A01, X06, X26 | 20 /30 |
| 16 | Trường Đại Học Vinh | A00, A01, A04, C01 | 20 /30 |
| 17 | Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vinh | A00, A01, B00, C01 +4 | 19,5 /30 |
| 18 | Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên | A00, A01, D01, D07 | 18,5 /30 |
| 19 | Trường Đại học Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông Thái Nguyên | A00, A01, A02, A03 +38 | 18,5 /30 |
| 20 | Trường Đại Học Hải Phòng | A00, A01, C01, C02 +1 | 18,5 /30 |
| 21 | Khoa Kỹ thuật và Công nghệ - Đại học Huế | A00, A01, C01, C02 +2 | 18,2 /30 |
| 22 | Trường Đại Học Hùng Vương | X06, A01, D01, X25 | 18 /30 |
| 23 | Trường Đại Học Công Nghệ Đồng Nai | A00, A01, A04, A10 +4 | 17,33 /30 |
| 24 | Trường Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội | A00, A01, X21, D01 +4 | 17 /30 |
| 25 | Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội | A00, A01, B00, D01 +8 | 17 /30 |
| 26 | Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng | A00, A01, A02, A03 +47 | 16,1 /30 |
| 27 | Trường Đại Học Kiến Trúc Đà Nẵng | A00, A01, B00, D01 +4 | 16 /30 |
| 28 | Trường Đại học Thành Đô | A00, A01, C03, D01 +1 | 16 /30 |
| 29 | Trường Đại Học Thái Bình | A00, A01, B00, D01 +1 | 16 /30 |
| 30 | Trường Đại Học Công Nghiệp Việt - Hung | A00, A01, A03, A04 +10 | 16 /30 |
| 31 | Trường ĐH Duy Tân | A00, C02, A01, C01 +2 | 15 /30 |
| 32 | Trường Đại học Công nghiệp Vinh | A00, A01, C01, C02 +4 | 15 /30 |
| 33 | Đại Học Trà Vinh | A00, A01, A03, C01 +3 | 15 /30 |
| 34 | Trường Đại Học Phương Đông | A00, A01, D01, X06 +1 | 15 /30 |
| 35 | Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành | A00, A01, D01, A02 +15 | 15 /30 |
| 36 | Trường Đại học Nam Cần Thơ | A00, A01, A02, C01 +4 | 15 /30 |
| 37 | Trường Đại Học Cửu Long | A00, A01, A03, C01 +5 | 15 /30 |
| 38 | Trường Đại Học Văn Lang | A00, A01, C01, D01 +1 | 15 /30 |
| 39 | Trường Đại Học Đại Nam | A00, A01, A10, C01 +3 | 15 /30 |
| 40 | Trường Đại Học Đông Á | A00, A01, A02, A04 +5 | 15 /30 |
| 41 | Trường Đại học Sao Đỏ | A00, A09, C01, C04 +4 | 15 /30 |
| 42 | Trường Đại Học Tây Đô | A00, A02, A01, C01 +3 | 15 /30 |
| 43 | Trường Đại Học Lạc Hồng | D01, X02, X04, X08 +2 | 15 /30 |
| 44 | Trường Đại Học Bình Dương | A00, C01, C03, C04 +2 | 15 /30 |
| 45 | Trường Đại Học Lương Thế Vinh | A00, B00, C01, C02 +15 | 15 /30 |
| 46 | Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu | A00, A01, D01, X26 | 15 /30 |
| 47 | Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì | A00, A01, D01, X06 +6 | 15 /30 |
| 48 | Trường Đại Học Công Nghiệp Quảng Ninh | A00, A01, D01, D04 +3 | 15 /30 |
| 49 | Trường Đại Học Công Nghệ Sài Gòn | A00, A01, A02, A03 +47 | 15 /30 |
| 50 | Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vĩnh Long | A00, A01, A03, A04 +4 | 14 /30 |
| 51 | Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Nam Định | A00, A01, AH2, AH3 +24 | 14 /30 |
Hiện 12 / 51 trường
Năm 2024
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2024 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại Học Công Nghệ Đông Á | — | 17 /30 |
Năm 2023
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2023 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội | — | 23,81 /30 |
Năm 2022
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2022 |
|---|---|---|---|
| 1 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | — | 25,1 /30 |
| 2 | Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội | — | 23,55 /30 |
| 3 | Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông (Cơ sở TP.HCM) | — | 19 /30 |
Năm 2021
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2021 |
|---|---|---|---|
| 1 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | — | 25,35 /30 |
| 2 | Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội | — | 24,6 /30 |
Năm 2019
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2019 |
|---|---|---|---|
| 1 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | — | 21,05 /30 |
| 2 | Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông (Cơ sở TP.HCM) | — | 17 /30 |
Năm 2018
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2018 |
|---|---|---|---|
| 1 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | — | 19,05 /30 |
Việc làm sau tốt nghiệp 1 khảo sát
Số do trường tự khảo sát và tự công bố.
| Trường | Khoá | Có việc làm | Đúng/gần ngành | Xuất xứ |
|---|---|---|---|---|
| Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | nhập học 2018khảo sát 2023 | 91,8% | 67,2% | Đề án tuyển sinh / báo cáo việc làm (trường công bố)Chỉ nên tham khảo |
Trường tự khảo sát, tự nguyện, không kiểm định độc lập — con số này thường cao hơn thực tế. Vì sao tin được →