Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

Mã ngành 7510301 · trình độ đại học
51trường có điểm chuẩn năm 2025
14 - 25,25khoảng điểm chuẩn 2025
20,4 - 33,2 trlương tháng của 2 nghề, theo báo cáo của công ty tuyển dụng
91,8%có việc làm, 1 trường tự khảo sát

Điểm chuẩn 2025 ở 51 trường

Mỗi chấm là một trường. Kéo thanh bên dưới tới điểm của bạn.

Điểm của bạn-

Kéo thanh để xem có bao nhiêu trường lấy điểm chuẩn 2025 bằng hoặc thấp hơn điểm của bạn.

Xem từng trường ở Vào được đâu →

Mốc năm 2025, không phải dự đoán năm nay. Mỗi trường lấy một mốc (ưu tiên chương trình đại trà), trung vị 16,1 điểm. 19 trường lấy điểm chuẩn từ 15 đến dưới 15,5; cột này được vẽ thấp bớt để các mức khác dễ nhìn.

Ngành này học gì

Ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện, Điện tử nghiên cứu và ứng dụng các vấn đề về điện, điện tử và điện từ, tập trung vào năng lực thiết kế, lắp đặt, vận hành, bảo trì hệ thống điện, điện tử trong công nghiệp và dân dụng. Đây là lĩnh vực kỹ thuật có tính ứng dụng rất cao, gắn liền với nhà máy, tòa nhà và các hệ thống thực tế.

Học những gì
Chương trình đào tạo cung cấp kiến thức cơ sở về mạch điện, điện tử cơ bản, kỹ thuật số, vi xử lý, máy điện, điện tử công suất, cũng như các vấn đề liên quan đến trường điện từ, đo lường, cảm biến, vật liệu điện và khí cụ điện. Kiến thức chuyên ngành bao gồm truyền động điện tự động, cung cấp và hệ thống điện, điều khiển hệ thống điện công nghiệp và năng lượng tái tạo. Ngoài ra, sinh viên được học các môn tự chọn về ứng dụng kỹ thuật, hệ thống kiểm soát, vận hành, thiết kế hệ thống điện, tự động hóa, quản lý dự án điện, AI, xử lý ảnh, thiết kế mạch điện tử, robot công nghiệp và hệ thống điều khiển thông minh.
Rèn kỹ năng gì
Sinh viên được rèn luyện các kỹ năng thiết kế, lắp đặt, vận hành, bảo trì, cải tiến và ứng dụng các hệ thống điện, điện tử. Các kỹ năng khác bao gồm sản xuất, truyền tải, phân phối điện năng; triển khai hệ thống điện công nghiệp và dân dụng; làm việc với thiết bị điện tử, hệ thống điều khiển; thiết kế và vận hành hệ thống điều khiển tự động (PLC, HMI, SCADA); kỹ năng giải quyết các vấn đề liên quan đến M&E, năng lượng tái tạo và quản lý kỹ thuật.

Hợp với ai

Ngành này phù hợp với những người có tư duy logic, cẩn thận, thích làm việc có quy trình và không ngại đọc bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật. Đặc biệt, phù hợp với những ai hứng thú với lĩnh vực kỹ thuật có tính ứng dụng cao, muốn làm việc với hệ thống điện, thiết bị điện tử, mạch điện tử, hệ thống điều khiển cơ bản, tủ điện, dây chuyền sản xuất, công trình hoặc nhà máy. Đây cũng là ngành lý tưởng cho những người muốn có nền tảng kỹ thuật đủ rộng để linh hoạt định hướng nghề nghiệp sau này.

Ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu

2 nghề

Các nghề ngành này dẫn tới, xếp theo độ phù hợp (Hợp cao, Hợp vừa nghĩa là gì). Mỗi vạch là dải lương tháng của một nghề, cùng lấy từ báo cáo của công ty tuyển dụng nên đặt chung một thang.

Kỹ sư ĐiệnElectrical Engineer · Hợp cao
20,4 - 33,2 trManpower Vietnam · Cả nước · 2026 · Khá tin được
Kỹ sư Điện tửElectronics Engineer · Hợp cao
20,4 - 33,2 trManpower Vietnam · Cả nước · 2026 · Khá tin được

Mức công ty tuyển dụng ghi nhận từ các vị trí họ tuyển, có thể không đại diện cho doanh nghiệp nhỏ. Màu vạch theo độ tin: khá tin được, chỉ nên tham khảo, hãy cẩn thận. Cách chấm độ tin →

Điểm chuẩn theo trường

Chỉ so điểm trong cùng một năm

Phổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường hiện một mốc đại diện: chương trình đại trà nếu có, mức cao nhất nếu trường công bố nhiều tổ hợp. Chỉ gồm điểm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Cách hiểu →

Điểm chuẩn cao nhất của ngành này năm 2025 (25,25) cao hơn điểm chuẩn của 85% trong 4.074 ngành ở các trường cùng năm (mỗi ngành ở mỗi trường tính một mốc).

Năm 2026

Năm 2026 mới có 21 trường công bố điểm chuẩn ngành này (năm 2025 có 51 trường). Bảng sẽ đầy dần trong mùa tuyển sinh.

#TrườngTổ hợpĐiểm chuẩn 2026
1 Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội A00, A01, X06, X07 A00, A01, X06, X07 25,14 /30
2 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông - 24,87 /30
3 Trường Đại học Sài Gòn B00 B00 24,76 /30
4 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM A00, A01, C01, D01 A00, A01, C01, D01 24,55 /30
5 Trường Đại học Điện lực A00, A01, D01, D07 A00, A01, D01, D07 24,15 /30
6 Trường Đại học Mỏ Địa chất A00, C01, A01, A02, A03, A04, X06 A00, C01, A01, A02 +3 23,75 /30
7 Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên A00, A01, C01, C02, D01, D07 A00, A01, C01, C02 +2 22,65 /30
8 Trường Đại học Công thương TPHCM D01, A01, C01, A00 D01, A01, C01, A00 22 /30
9 Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Thái Nguyên - 20,5 /30
10 Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp A00, A02, X27, A01, B00, X15, A03, X11, X03, X07, X10, X26, X06, D07, X56, X05, C02, X14, C01, D01, X08 A00, A02, X27, A01 +17 20,2 /30
11 Trường Đại học Vinh A00 A00 20 /30
12 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên D01, C01, C04, X01, C02, C03, B03, X02, X03, X04 D01, C01, C04, X01 +6 19,75 /30
13 Trường Đại học Hải Phòng A00, A01, A02, A10, C01, D01 A00, A01, A02, A10 +2 19,5 /30
14 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (Cơ sở TP.HCM) A00, A01, X06, X26 A00, A01, X06, X26 19,05 /30
15 Trường Đại học Hùng Vương A00, X06, A01, D01 A00, X06, A01, D01 19 /30
16 Khoa Kỹ thuật và Công nghệ - Đại học Huế A00, A01, C01, C02, D01, X07 A00, A01, C01, C02 +2 19 /30
17 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định A00, A01, AH2, AH3, B00, C01, C03, D01, D02, D03, D04, D05, D06, D07, D21, D22, D23, D24, D25, D26, D27, D28, D29, D30, DD2, X02, X03, X07 A00, A01, AH2, AH3 +24 16 /30
18 Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội A00, A01, D01, X05, X06, X07, X11, X21 A00, A01, D01, X05 +4 15 /30
19 Trường Đại học Sao Đỏ A00, A01, A07, A09, B00, C01, C02, C03, C04, C14, D01, D07, X01, X02, X03, X04, X21 A00, A01, A07, A09 +13 15 /30
20 Trường Đại học Thái Bình A00, A01, B00, C01, C02, C14, D01, D07, X01, X02, X03, X26, X27 A00, A01, B00, C01 +9 15 /30
21 Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn - 15 /30
Hiện 12 / 21 trường

Năm 2025

#TrườngTổ hợpĐiểm chuẩn 2025
1 Trường Đại học Công nghiệp TPHCM A00, A01, C01, X05, X06, X07 A00, A01, C01, X05 +2 25,25 /30
2 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông A00, A01, X06, X26 A00, A01, X06, X26 24,61 /30
3 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM A00 A00 24,25 /30
4 Trường Đại học Mỏ Địa chất A00, A01, C01, D01, X06 A00, A01, C01, D01 +1 24 /30
5 Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội - 23,93 /30
6 Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ A00, A01, C01, C05, X05, X06, X07, X59 A00, A01, C01, C05 +4 23,37 /30
7 Trường Đại học Điện lực A00, A01, D01, D07 A00, A01, D01, D07 22,92 /30
8 Trường Đại học Đồng Nai A00, A01, D01, D07, X05 A00, A01, D01, D07 +1 22 /30
9 Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp A00, A01, A02, A03, B00, C01, C02, D01, D07, X02, X03, X05, X06, X07, X10, X11, X14, X15, X26, X27, X56 A00, A01, A02, A03 +17 22 /30
10 Trường Đại học Công thương TPHCM A00, A01, C01, D01 A00, A01, C01, D01 21,5 /30
11 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật - Đại học Đà Nẵng A00, A01, C01, D01, X06, X07 A00, A01, C01, D01 +2 21,27 /30
12 Trường Đại học Sài Gòn B00 B00 21,02 /30
13 Trường Đại học Việt Nhật - ĐHQG Hà Nội A00, A01, D28, C01, X06, X02, D07, D23, C02, X26, X46, A02 A00, A01, D28, C01 +8 21 /30
14 Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên A00, A01, C01, C02, D01, D07 A00, A01, C01, C02 +2 20,5 /30
15 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (Cơ sở TP.HCM) A00, A01, X06, X26 A00, A01, X06, X26 20 /30
16 Trường Đại học Vinh A00, A01, A04, C01 A00, A01, A04, C01 20 /30
17 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh A00, A01, B00, C01, C02, D01, X02, X03 A00, A01, B00, C01 +4 19,5 /30
18 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên A00, A01, D01, D07 A00, A01, D01, D07 18,5 /30
19 Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Thái Nguyên A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A08, A09, A10, B00, B01, B02, BO3, B04, B08, C03, C04, C14, D01, D07, D09, D10, D84, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, XI1, X12, X13, X14, XI9, X20, X23, X24, X25 A00, A01, A02, A03 +38 18,5 /30
20 Trường Đại học Hải Phòng A00, A01, C01, C02, D01 A00, A01, C01, C02 +1 18,5 /30
21 Khoa Kỹ thuật và Công nghệ - Đại học Huế A00, A01, C01, C02, D01, X07 A00, A01, C01, C02 +2 18,2 /30
22 Trường Đại học Hùng Vương X06, A01, D01, X25 X06, A01, D01, X25 18 /30
23 Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai A00, A01, A04, A10, D01, D09, D10, X05 A00, A01, A04, A10 +4 17,33 /30
24 Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội A00, A01, X21, D01, X07, X11, X05, X06 A00, A01, X21, D01 +4 17 /30
25 Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội A00, A01, B00, D01, C01, C03, C04, C14, X03, X04, X23, X24 A00, A01, B00, D01 +8 17 /30
26 Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A08, A09, A10, A11, A12, A13, A14, A15, A16, A17, A18, AH1, AH2, AH3, AH4, AH5, AH6, AH7, AH8, B00, B01, B02, B03, B04, B05, B08, C01, C02, C03, C04, C14, C15, D01, D04, D06, D07, D08, D09, D10, D18, D20, D23, D25 A00, A01, A02, A03 +47 16,1 /30
27 Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng A00, A01, B00, D01, X06, X07, X26, X27 A00, A01, B00, D01 +4 16 /30
28 Trường Đại học Thành Đô A00, A01, C03, D01, D07 A00, A01, C03, D01 +1 16 /30
29 Trường Đại học Thái Bình A00, A01, B00, D01, X01 A00, A01, B00, D01 +1 16 /30
30 Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung A00, A01, A03, A04, A07, A08, A09, A10, C01, C03, C04, C14, D01, D84 A00, A01, A03, A04 +10 16 /30
31 Trường Đại học Duy Tân A00, C02, A01, C01, D01, X26 A00, C02, A01, C01 +2 15 /30
32 Trường Đại học Công nghiệp Vinh A00, A01, C01, C02, D01, D07, X02, X03 A00, A01, C01, C02 +4 15 /30
33 Đại học Trà Vinh A00, A01, A03, C01, X05, X06, X07 A00, A01, A03, C01 +3 15 /30
34 Trường Đại học Phương Đông A00, A01, D01, X06, X07 A00, A01, D01, X06 +1 15 /30
35 Trường Đại học Nguyễn Tất Thành A00, A01, D01, A02, A03, A04, C01, D26, D27, D28, D29, D30, X05, X07, X08, X11, X12, X27, X28 A00, A01, D01, A02 +15 15 /30
36 Trường Đại học Nam Cần Thơ A00, A01, A02, C01, D01, X01, X06, X26 A00, A01, A02, C01 +4 15 /30
37 Trường Đại học Cửu Long A00, A01, A03, C01, D01, X06, X07, X08, X56 A00, A01, A03, C01 +5 15 /30
38 Trường Đại học Văn Lang A00, A01, C01, D01, X26 A00, A01, C01, D01 +1 15 /30
39 Trường Đại học Đại Nam A00, A01, A10, C01, D01, D07, X05 A00, A01, A10, C01 +3 15 /30
40 Trường Đại học Đông Á A00, A01, A02, A04, C01, X05, X06, X07, X26 A00, A01, A02, A04 +5 15 /30
41 Trường Đại học Sao Đỏ A00, A09, C01, C04, C14, D01, X01, X21 A00, A09, C01, C04 +4 15 /30
42 Trường Đại học Tây Đô A00, A02, A01, C01, X06, X07, D01 A00, A02, A01, C01 +3 15 /30
43 Trường Đại học Lạc Hồng D01, X02, X04, X08, A03, A04 D01, X02, X04, X08 +2 15 /30
44 Trường Đại học Bình Dương A00, C01, C03, C04, C14, D01 A00, C01, C03, C04 +2 15 /30
45 Trường Đại học Lương Thế Vinh A00, B00, C01, C02, C03, C04, C05, C06, C07, C09, C14, C15, C16, D01, D07, D08, D09, D10, D11 A00, B00, C01, C02 +15 15 /30
46 Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu A00, A01, D01, X26 A00, A01, D01, X26 15 /30
47 Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì A00, A01, D01, X06, X07, X08, X11, X12, X56, X57 A00, A01, D01, X06 +6 15 /30
48 Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh A00, A01, D01, D04, X17, X21, X23 A00, A01, D01, D04 +3 15 /30
49 Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A08, B00, B01, B02, B03, B08, C01, C02, C03, C04, C14, D01, D02, D03, D04, D06, D07, D09, D10, D17, D18, D19, D20, D22, D23, D24, D25, D27, D28, D29, D30, D32, D33, D34, D35, D37, D38, D39, D40, D84, D86, D87, D88 A00, A01, A02, A03 +47 15 /30
50 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long A00, A01, A03, A04, C03, D01, D09, D10 A00, A01, A03, A04 +4 14 /30
51 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định A00, A01, AH2, AH3, B00, C01, C03, D01, D02, D03, D04, D05, D06, D07, D21, D22, D23, D24, D25, D26, D27, D28, D29, D30, DD2, X02, X03, X07 A00, A01, AH2, AH3 +24 14 /30
Hiện 12 / 51 trường

Năm 2024

#TrườngTổ hợpĐiểm chuẩn 2024
1 Trường Đại học Công nghệ Đông Á - 17 /30

Năm 2023

#TrườngTổ hợpĐiểm chuẩn 2023
1 Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội - 23,81 /30

Năm 2021

#TrườngTổ hợpĐiểm chuẩn 2021
1 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông - 25,35 /30
2 Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội - 24,6 /30

Năm 2018

#TrườngTổ hợpĐiểm chuẩn 2018
1 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông - 19,05 /30

Ra trường có việc không

1 trường có công bố khảo sát. Số do chính trường tự khảo sát và tự công bố, không có kiểm định độc lập; cách hỏi và tỉ lệ sinh viên trả lời mỗi trường một khác, nên chỉ xem là dấu hiệu tham khảo. Vì sao tin được →

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thôngNhập học 2018, khảo sát 2023 · Chỉ nên tham khảo
91,8% có việc67,2% đúng/gần ngành
Đúng hoặc gần ngànhCó việc, khác ngànhChưa có việc, học tiếp, không trả lời