Điểm chuẩn 2025 ở 51 trường
Mỗi chấm là một trường. Kéo thanh bên dưới tới điểm của bạn.
Kéo thanh để xem có bao nhiêu trường lấy điểm chuẩn 2025 bằng hoặc thấp hơn điểm của bạn.
Xem từng trường ở Vào được đâu →Mốc năm 2025, không phải dự đoán năm nay. Mỗi trường lấy một mốc (ưu tiên chương trình đại trà), trung vị 16,1 điểm. 19 trường lấy điểm chuẩn từ 15 đến dưới 15,5; cột này được vẽ thấp bớt để các mức khác dễ nhìn.
Ngành này học gì
Ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện, Điện tử nghiên cứu và ứng dụng các vấn đề về điện, điện tử và điện từ, tập trung vào năng lực thiết kế, lắp đặt, vận hành, bảo trì hệ thống điện, điện tử trong công nghiệp và dân dụng. Đây là lĩnh vực kỹ thuật có tính ứng dụng rất cao, gắn liền với nhà máy, tòa nhà và các hệ thống thực tế.
- Học những gì
- Chương trình đào tạo cung cấp kiến thức cơ sở về mạch điện, điện tử cơ bản, kỹ thuật số, vi xử lý, máy điện, điện tử công suất, cũng như các vấn đề liên quan đến trường điện từ, đo lường, cảm biến, vật liệu điện và khí cụ điện. Kiến thức chuyên ngành bao gồm truyền động điện tự động, cung cấp và hệ thống điện, điều khiển hệ thống điện công nghiệp và năng lượng tái tạo. Ngoài ra, sinh viên được học các môn tự chọn về ứng dụng kỹ thuật, hệ thống kiểm soát, vận hành, thiết kế hệ thống điện, tự động hóa, quản lý dự án điện, AI, xử lý ảnh, thiết kế mạch điện tử, robot công nghiệp và hệ thống điều khiển thông minh.
- Rèn kỹ năng gì
- Sinh viên được rèn luyện các kỹ năng thiết kế, lắp đặt, vận hành, bảo trì, cải tiến và ứng dụng các hệ thống điện, điện tử. Các kỹ năng khác bao gồm sản xuất, truyền tải, phân phối điện năng; triển khai hệ thống điện công nghiệp và dân dụng; làm việc với thiết bị điện tử, hệ thống điều khiển; thiết kế và vận hành hệ thống điều khiển tự động (PLC, HMI, SCADA); kỹ năng giải quyết các vấn đề liên quan đến M&E, năng lượng tái tạo và quản lý kỹ thuật.
Hợp với ai
Ngành này phù hợp với những người có tư duy logic, cẩn thận, thích làm việc có quy trình và không ngại đọc bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật. Đặc biệt, phù hợp với những ai hứng thú với lĩnh vực kỹ thuật có tính ứng dụng cao, muốn làm việc với hệ thống điện, thiết bị điện tử, mạch điện tử, hệ thống điều khiển cơ bản, tủ điện, dây chuyền sản xuất, công trình hoặc nhà máy. Đây cũng là ngành lý tưởng cho những người muốn có nền tảng kỹ thuật đủ rộng để linh hoạt định hướng nghề nghiệp sau này.
Ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu
2 nghềCác nghề ngành này dẫn tới, xếp theo độ phù hợp (Hợp cao, Hợp vừa nghĩa là gì). Mỗi vạch là dải lương tháng của một nghề, cùng lấy từ báo cáo của công ty tuyển dụng nên đặt chung một thang.
Mức công ty tuyển dụng ghi nhận từ các vị trí họ tuyển, có thể không đại diện cho doanh nghiệp nhỏ. Màu vạch theo độ tin: khá tin được, chỉ nên tham khảo, hãy cẩn thận. Cách chấm độ tin →
Điểm chuẩn theo trường
Chỉ so điểm trong cùng một nămPhổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường hiện một mốc đại diện: chương trình đại trà nếu có, mức cao nhất nếu trường công bố nhiều tổ hợp. Chỉ gồm điểm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Cách hiểu →
Năm 2026
Năm 2026 mới có 21 trường công bố điểm chuẩn ngành này (năm 2025 có 51 trường). Bảng sẽ đầy dần trong mùa tuyển sinh.
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội A00, A01, X06, X07 | A00, A01, X06, X07 | 25,14 /30 |
| 2 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | - | 24,87 /30 |
| 3 | Trường Đại học Sài Gòn B00 | B00 | 24,76 /30 |
| 4 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM A00, A01, C01, D01 | A00, A01, C01, D01 | 24,55 /30 |
| 5 | Trường Đại học Điện lực A00, A01, D01, D07 | A00, A01, D01, D07 | 24,15 /30 |
| 6 | Trường Đại học Mỏ Địa chất A00, C01, A01, A02, A03, A04, X06 | A00, C01, A01, A02 +3 | 23,75 /30 |
| 7 | Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên A00, A01, C01, C02, D01, D07 | A00, A01, C01, C02 +2 | 22,65 /30 |
| 8 | Trường Đại học Công thương TPHCM D01, A01, C01, A00 | D01, A01, C01, A00 | 22 /30 |
| 9 | Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Thái Nguyên | - | 20,5 /30 |
| 10 | Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp A00, A02, X27, A01, B00, X15, A03, X11, X03, X07, X10, X26, X06, D07, X56, X05, C02, X14, C01, D01, X08 | A00, A02, X27, A01 +17 | 20,2 /30 |
| 11 | Trường Đại học Vinh A00 | A00 | 20 /30 |
| 12 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên D01, C01, C04, X01, C02, C03, B03, X02, X03, X04 | D01, C01, C04, X01 +6 | 19,75 /30 |
| 13 | Trường Đại học Hải Phòng A00, A01, A02, A10, C01, D01 | A00, A01, A02, A10 +2 | 19,5 /30 |
| 14 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (Cơ sở TP.HCM) A00, A01, X06, X26 | A00, A01, X06, X26 | 19,05 /30 |
| 15 | Trường Đại học Hùng Vương A00, X06, A01, D01 | A00, X06, A01, D01 | 19 /30 |
| 16 | Khoa Kỹ thuật và Công nghệ - Đại học Huế A00, A01, C01, C02, D01, X07 | A00, A01, C01, C02 +2 | 19 /30 |
| 17 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định A00, A01, AH2, AH3, B00, C01, C03, D01, D02, D03, D04, D05, D06, D07, D21, D22, D23, D24, D25, D26, D27, D28, D29, D30, DD2, X02, X03, X07 | A00, A01, AH2, AH3 +24 | 16 /30 |
| 18 | Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội A00, A01, D01, X05, X06, X07, X11, X21 | A00, A01, D01, X05 +4 | 15 /30 |
| 19 | Trường Đại học Sao Đỏ A00, A01, A07, A09, B00, C01, C02, C03, C04, C14, D01, D07, X01, X02, X03, X04, X21 | A00, A01, A07, A09 +13 | 15 /30 |
| 20 | Trường Đại học Thái Bình A00, A01, B00, C01, C02, C14, D01, D07, X01, X02, X03, X26, X27 | A00, A01, B00, C01 +9 | 15 /30 |
| 21 | Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn | - | 15 /30 |
Năm 2025
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Công nghiệp TPHCM A00, A01, C01, X05, X06, X07 | A00, A01, C01, X05 +2 | 25,25 /30 |
| 2 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông A00, A01, X06, X26 | A00, A01, X06, X26 | 24,61 /30 |
| 3 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM A00 | A00 | 24,25 /30 |
| 4 | Trường Đại học Mỏ Địa chất A00, A01, C01, D01, X06 | A00, A01, C01, D01 +1 | 24 /30 |
| 5 | Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội | - | 23,93 /30 |
| 6 | Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ A00, A01, C01, C05, X05, X06, X07, X59 | A00, A01, C01, C05 +4 | 23,37 /30 |
| 7 | Trường Đại học Điện lực A00, A01, D01, D07 | A00, A01, D01, D07 | 22,92 /30 |
| 8 | Trường Đại học Đồng Nai A00, A01, D01, D07, X05 | A00, A01, D01, D07 +1 | 22 /30 |
| 9 | Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp A00, A01, A02, A03, B00, C01, C02, D01, D07, X02, X03, X05, X06, X07, X10, X11, X14, X15, X26, X27, X56 | A00, A01, A02, A03 +17 | 22 /30 |
| 10 | Trường Đại học Công thương TPHCM A00, A01, C01, D01 | A00, A01, C01, D01 | 21,5 /30 |
| 11 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật - Đại học Đà Nẵng A00, A01, C01, D01, X06, X07 | A00, A01, C01, D01 +2 | 21,27 /30 |
| 12 | Trường Đại học Sài Gòn B00 | B00 | 21,02 /30 |
| 13 | Trường Đại học Việt Nhật - ĐHQG Hà Nội A00, A01, D28, C01, X06, X02, D07, D23, C02, X26, X46, A02 | A00, A01, D28, C01 +8 | 21 /30 |
| 14 | Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên A00, A01, C01, C02, D01, D07 | A00, A01, C01, C02 +2 | 20,5 /30 |
| 15 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (Cơ sở TP.HCM) A00, A01, X06, X26 | A00, A01, X06, X26 | 20 /30 |
| 16 | Trường Đại học Vinh A00, A01, A04, C01 | A00, A01, A04, C01 | 20 /30 |
| 17 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh A00, A01, B00, C01, C02, D01, X02, X03 | A00, A01, B00, C01 +4 | 19,5 /30 |
| 18 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên A00, A01, D01, D07 | A00, A01, D01, D07 | 18,5 /30 |
| 19 | Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Thái Nguyên A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A08, A09, A10, B00, B01, B02, BO3, B04, B08, C03, C04, C14, D01, D07, D09, D10, D84, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, XI1, X12, X13, X14, XI9, X20, X23, X24, X25 | A00, A01, A02, A03 +38 | 18,5 /30 |
| 20 | Trường Đại học Hải Phòng A00, A01, C01, C02, D01 | A00, A01, C01, C02 +1 | 18,5 /30 |
| 21 | Khoa Kỹ thuật và Công nghệ - Đại học Huế A00, A01, C01, C02, D01, X07 | A00, A01, C01, C02 +2 | 18,2 /30 |
| 22 | Trường Đại học Hùng Vương X06, A01, D01, X25 | X06, A01, D01, X25 | 18 /30 |
| 23 | Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai A00, A01, A04, A10, D01, D09, D10, X05 | A00, A01, A04, A10 +4 | 17,33 /30 |
| 24 | Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội A00, A01, X21, D01, X07, X11, X05, X06 | A00, A01, X21, D01 +4 | 17 /30 |
| 25 | Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội A00, A01, B00, D01, C01, C03, C04, C14, X03, X04, X23, X24 | A00, A01, B00, D01 +8 | 17 /30 |
| 26 | Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A08, A09, A10, A11, A12, A13, A14, A15, A16, A17, A18, AH1, AH2, AH3, AH4, AH5, AH6, AH7, AH8, B00, B01, B02, B03, B04, B05, B08, C01, C02, C03, C04, C14, C15, D01, D04, D06, D07, D08, D09, D10, D18, D20, D23, D25 | A00, A01, A02, A03 +47 | 16,1 /30 |
| 27 | Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng A00, A01, B00, D01, X06, X07, X26, X27 | A00, A01, B00, D01 +4 | 16 /30 |
| 28 | Trường Đại học Thành Đô A00, A01, C03, D01, D07 | A00, A01, C03, D01 +1 | 16 /30 |
| 29 | Trường Đại học Thái Bình A00, A01, B00, D01, X01 | A00, A01, B00, D01 +1 | 16 /30 |
| 30 | Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung A00, A01, A03, A04, A07, A08, A09, A10, C01, C03, C04, C14, D01, D84 | A00, A01, A03, A04 +10 | 16 /30 |
| 31 | Trường Đại học Duy Tân A00, C02, A01, C01, D01, X26 | A00, C02, A01, C01 +2 | 15 /30 |
| 32 | Trường Đại học Công nghiệp Vinh A00, A01, C01, C02, D01, D07, X02, X03 | A00, A01, C01, C02 +4 | 15 /30 |
| 33 | Đại học Trà Vinh A00, A01, A03, C01, X05, X06, X07 | A00, A01, A03, C01 +3 | 15 /30 |
| 34 | Trường Đại học Phương Đông A00, A01, D01, X06, X07 | A00, A01, D01, X06 +1 | 15 /30 |
| 35 | Trường Đại học Nguyễn Tất Thành A00, A01, D01, A02, A03, A04, C01, D26, D27, D28, D29, D30, X05, X07, X08, X11, X12, X27, X28 | A00, A01, D01, A02 +15 | 15 /30 |
| 36 | Trường Đại học Nam Cần Thơ A00, A01, A02, C01, D01, X01, X06, X26 | A00, A01, A02, C01 +4 | 15 /30 |
| 37 | Trường Đại học Cửu Long A00, A01, A03, C01, D01, X06, X07, X08, X56 | A00, A01, A03, C01 +5 | 15 /30 |
| 38 | Trường Đại học Văn Lang A00, A01, C01, D01, X26 | A00, A01, C01, D01 +1 | 15 /30 |
| 39 | Trường Đại học Đại Nam A00, A01, A10, C01, D01, D07, X05 | A00, A01, A10, C01 +3 | 15 /30 |
| 40 | Trường Đại học Đông Á A00, A01, A02, A04, C01, X05, X06, X07, X26 | A00, A01, A02, A04 +5 | 15 /30 |
| 41 | Trường Đại học Sao Đỏ A00, A09, C01, C04, C14, D01, X01, X21 | A00, A09, C01, C04 +4 | 15 /30 |
| 42 | Trường Đại học Tây Đô A00, A02, A01, C01, X06, X07, D01 | A00, A02, A01, C01 +3 | 15 /30 |
| 43 | Trường Đại học Lạc Hồng D01, X02, X04, X08, A03, A04 | D01, X02, X04, X08 +2 | 15 /30 |
| 44 | Trường Đại học Bình Dương A00, C01, C03, C04, C14, D01 | A00, C01, C03, C04 +2 | 15 /30 |
| 45 | Trường Đại học Lương Thế Vinh A00, B00, C01, C02, C03, C04, C05, C06, C07, C09, C14, C15, C16, D01, D07, D08, D09, D10, D11 | A00, B00, C01, C02 +15 | 15 /30 |
| 46 | Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu A00, A01, D01, X26 | A00, A01, D01, X26 | 15 /30 |
| 47 | Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì A00, A01, D01, X06, X07, X08, X11, X12, X56, X57 | A00, A01, D01, X06 +6 | 15 /30 |
| 48 | Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh A00, A01, D01, D04, X17, X21, X23 | A00, A01, D01, D04 +3 | 15 /30 |
| 49 | Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A08, B00, B01, B02, B03, B08, C01, C02, C03, C04, C14, D01, D02, D03, D04, D06, D07, D09, D10, D17, D18, D19, D20, D22, D23, D24, D25, D27, D28, D29, D30, D32, D33, D34, D35, D37, D38, D39, D40, D84, D86, D87, D88 | A00, A01, A02, A03 +47 | 15 /30 |
| 50 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long A00, A01, A03, A04, C03, D01, D09, D10 | A00, A01, A03, A04 +4 | 14 /30 |
| 51 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định A00, A01, AH2, AH3, B00, C01, C03, D01, D02, D03, D04, D05, D06, D07, D21, D22, D23, D24, D25, D26, D27, D28, D29, D30, DD2, X02, X03, X07 | A00, A01, AH2, AH3 +24 | 14 /30 |
Năm 2024
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2024 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Công nghệ Đông Á | - | 17 /30 |
Năm 2023
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2023 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội | - | 23,81 /30 |
Năm 2022
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2022 |
|---|---|---|---|
| 1 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | - | 25,1 /30 |
| 2 | Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội | - | 23,55 /30 |
| 3 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (Cơ sở TP.HCM) | - | 19 /30 |
Năm 2021
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2021 |
|---|---|---|---|
| 1 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | - | 25,35 /30 |
| 2 | Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội | - | 24,6 /30 |
Năm 2019
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2019 |
|---|---|---|---|
| 1 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | - | 21,05 /30 |
| 2 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (Cơ sở TP.HCM) | - | 17 /30 |
Năm 2018
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2018 |
|---|---|---|---|
| 1 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | - | 19,05 /30 |
Ra trường có việc không
1 trường có công bố khảo sát. Số do chính trường tự khảo sát và tự công bố, không có kiểm định độc lập; cách hỏi và tỉ lệ sinh viên trả lời mỗi trường một khác, nên chỉ xem là dấu hiệu tham khảo. Vì sao tin được →