Điểm chuẩn 2025 ở 21 trường
Mỗi chấm là một trường. Kéo thanh bên dưới tới điểm của bạn.
Kéo thanh để xem có bao nhiêu trường lấy điểm chuẩn 2025 bằng hoặc thấp hơn điểm của bạn.
Xem từng trường ở Vào được đâu →Mốc năm 2025, không phải dự đoán năm nay. Mỗi trường lấy một mốc (ưu tiên chương trình đại trà), trung vị 19,31 điểm.
Ngành này học gì
Ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông tập trung vào việc thiết kế, ứng dụng, vận hành và phát triển các hệ thống điện tử, viễn thông và truyền thông hiện đại, gắn liền với hạ tầng kết nối và thiết bị thông minh.
- Học những gì
- Chương trình đào tạo bao gồm các kiến thức nền tảng như mạch điện, truyền thông và tín hiệu số, kỹ thuật số, vi điều khiển, xử lý tín hiệu số và hệ thống nhúng cơ bản. Sau đó, sinh viên sẽ học chuyên sâu về truyền dẫn, chuyển mạch, công nghệ truyền thông di động (4G/5G), kỹ thuật anten, mạng viễn thông, thiết kế hệ thống nhúng và IoT, kỹ thuật lập trình nhúng, cũng như an toàn và bảo mật hệ thống viễn thông.
- Rèn kỹ năng gì
- Sinh viên sẽ được rèn luyện tư duy hệ thống, kỹ năng thiết kế, năng lực triển khai trong môi trường điện tử – viễn thông thực tiễn, khả năng làm quen và sử dụng các thiết bị đo hiện đại, kit vi điều khiển, mô hình mạng thông minh, và kỹ năng giải quyết bài toán kỹ thuật thực tế.
Hợp với ai
Ngành này phù hợp với những bạn có học lực khá tốt môn Toán và Vật lý, thích tư duy kỹ thuật, thích tìm hiểu cách thiết bị điện tử hoạt động, hứng thú với công nghệ kết nối, thích học theo hướng ứng dụng, làm việc với cả phần cứng lẫn hệ thống điều khiển, và thích thực hành, lắp ráp, đo kiểm, tối ưu hệ thống.
Ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu
2 nghềCác nghề ngành này dẫn tới, xếp theo độ phù hợp (Hợp cao, Hợp vừa nghĩa là gì). Mỗi vạch là dải lương tháng của một nghề, cùng lấy từ báo cáo của công ty tuyển dụng nên đặt chung một thang.
Mức công ty tuyển dụng ghi nhận từ các vị trí họ tuyển, có thể không đại diện cho doanh nghiệp nhỏ. Màu vạch theo độ tin: khá tin được, chỉ nên tham khảo, hãy cẩn thận. Cách chấm độ tin →
Điểm chuẩn theo trường
Chỉ so điểm trong cùng một nămPhổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường hiện một mốc đại diện: chương trình đại trà nếu có, mức cao nhất nếu trường công bố nhiều tổ hợp. Chỉ gồm điểm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Cách hiểu →
Năm 2026
Năm 2026 mới có 14 trường công bố điểm chuẩn ngành này (năm 2025 có 21 trường). Bảng sẽ đầy dần trong mùa tuyển sinh.
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN A00, A01, X06 | A00, A01, X06 | 26,29 /30 |
| 2 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM A00, A01, C01, D01 | A00, A01, C01, D01 | 24 /30 |
| 3 | Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội A00, A01, X06, X07 | A00, A01, X06, X07 | 23,47 /30 |
| 4 | Trường Đại học Điện lực A00, A01, D01, D07 | A00, A01, D01, D07 | 23,15 /30 |
| 5 | Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Thái Nguyên | - | 23 /30 |
| 6 | Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X03, X26, X27 | A00, A01, D01, D07 +6 | 22,75 /30 |
| 7 | Trường Đại học Sài Gòn A02, A03, A04, A05, A06, A07, B01, B02, B03, B08, C02, C03, C04, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X13, X14, X15, X16, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X57 | A02, A03, A04, A05 +44 | 22,63 /30 |
| 8 | Học viện Hàng không Việt Nam | - | 22 /30 |
| 9 | Trường Đại học Vinh A01 | A01 | 19 /30 |
| 10 | Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp A00, A02, X27, A01, B00, X15, A03, X11, X03, X07, X10, X26, X06, D07, X56, X05, C02, X14, C01, D01, X09 | A00, A02, X27, A01 +17 | 19 /30 |
| 11 | Trường Đại học Mở Hà Nội A00, A01, D01, X26 | A00, A01, D01, X26 | 18,75 /30 |
| 12 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên D01, C01, C04, X01, C02, C03, B03, X02, X03, X04 | D01, C01, C04, X01 +6 | 18 /30 |
| 13 | Trường Đại học Khoa học Huế A00, A01, C01, X06 | A00, A01, C01, X06 | 17,5 /30 |
| 14 | Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn | - | 15 /30 |
Năm 2025
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học CMC A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A10, A11, A17, A18, AH2, AH3, B00, C01, C02, D07, D21, D22, D23, D24, D25, D26, D27, D28, D29, D30, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12 | A00, A01, A02, A03 +31 | 28 /30 |
| 2 | Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN A00, A01, X06, X26, D01 | A00, A01, X06, X26 +1 | 26,63 /30 |
| 3 | Trường Đại học Công nghiệp TPHCM A00, A01, C01, X05, X06, X07 | A00, A01, C01, X05 +2 | 24,25 /30 |
| 4 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM A00 | A00 | 24,2 /30 |
| 5 | Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội | - | 22,75 /30 |
| 6 | Trường Đại học Điện lực A00, A01, D01, D07 | A00, A01, D01, D07 | 21,83 /30 |
| 7 | Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X03, X26, X27 | A00, A01, D01, D07 +6 | 21,5 /30 |
| 8 | Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Thái Nguyên A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A08, A09, A10, B00, B01, B02, BO3, B04, B08, C03, C04, C14, D01, D07, D09, D10, D84, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, XI1, X12, X13, X14, XI9, X20, X23, X24, X25 | A00, A01, A02, A03 +38 | 21,25 /30 |
| 9 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật - Đại học Đà Nẵng A00, A01, C01, D01, X06, X07 | A00, A01, C01, D01 +2 | 21,09 /30 |
| 10 | Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp A00, A01, A02, A03, B00, C01, C02, D01, D07, X02, X03, X05, X06, X07, X10, X11, X14, X15, X26, X27, X56 | A00, A01, A02, A03 +17 | 20,5 /30 |
| 11 | Trường Đại học Sài Gòn D07 | D07 | 19,31 /30 |
| 12 | Trường Đại học Mở Hà Nội A00, A01, D01, X26 | A00, A01, D01, X26 | 18,06 /30 |
| 13 | Trường Đại học Vinh B03, C01, C02 | B03, C01, C02 | 18 /30 |
| 14 | Học viện Hàng không Việt Nam A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, B00, B01, B02, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X13, X14, X15, X16, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54 | A00, A01, A02, A03 +47 | 18 /30 |
| 15 | Trường Đại học Khoa học Huế A00, A01, C01, X06 | A00, A01, C01, X06 | 17,5 /30 |
| 16 | Trường Đại học Đà Lạt A00, A01, A02, X06, X07 | A00, A01, A02, X06 +1 | 17,5 /30 |
| 17 | Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung A00, A01, A03, A04, A07, A08, A09, A10, C01, C03, C04, C14, D01, D84 | A00, A01, A03, A04 +10 | 16,1 /30 |
| 18 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên A00, A01, D01, D07 | A00, A01, D01, D07 | 16 /30 |
| 19 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh A00, A01, B00, C01, C02, D01, X02, X03 | A00, A01, B00, C01 +4 | 16 /30 |
| 20 | Trường Đại học Hải Dương A00, A01, A02, A12, C01, C02, C04, D01 | A00, A01, A02, A12 +4 | 15 /30 |
| 21 | Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A08, B00, B01, B02, B03, B08, C01, C02, C03, C04, C14, D01, D02, D03, D04, D06, D07, D09, D10, D17, D18, D19, D20, D22, D23, D24, D25, D27, D28, D29, D30, D32, D33, D34, D35, D37, D38, D39, D40, D84, D86, D87, D88 | A00, A01, A02, A03 +47 | 15 /30 |
Năm 2023
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2023 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội | - | 23,65 /30 |
Năm 2022
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2022 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội | - | 23,05 /30 |
| 2 | Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN | - | 23 /30 |
Năm 2021
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2021 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN CLC | - | 26,55 /30 |
| 2 | Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội | - | 24,25 /30 |
Năm 2020
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2020 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN CLC | - | 26 /30 |
Ra trường có việc không
1 trường có công bố khảo sát. Số do chính trường tự khảo sát và tự công bố, không có kiểm định độc lập; cách hỏi và tỉ lệ sinh viên trả lời mỗi trường một khác, nên chỉ xem là dấu hiệu tham khảo. Vì sao tin được →