Điểm chuẩn 2025 ở 31 trường
Mỗi chấm là một trường. Kéo thanh bên dưới tới điểm của bạn.
Kéo thanh để xem có bao nhiêu trường lấy điểm chuẩn 2025 bằng hoặc thấp hơn điểm của bạn.
Xem từng trường ở Vào được đâu →Mốc năm 2025, không phải dự đoán năm nay. Mỗi trường lấy một mốc (ưu tiên chương trình đại trà), trung vị 17 điểm.
Ngành này học gì
Công nghệ tài chính là ngành học liên ngành, kết hợp tài chính, dữ liệu và công nghệ để tạo ra các sản phẩm, dịch vụ và giải pháp tài chính số mới. Ngành này đào tạo cách ứng dụng các công nghệ như AI, Big Data, Blockchain vào các hoạt động tài chính hiện đại.
- Học những gì
- Chương trình đào tạo tập trung vào kiến thức nền tảng về kinh tế, tài chính, kế toán, toán, thống kê và khoa học dữ liệu. Kiến thức chuyên ngành bao gồm lập trình ứng dụng, phân tích dữ liệu kinh doanh, phân tích nghiệp vụ, phân tích thiết kế hệ thống, blockchain, trí tuệ nhân tạo, và bảo mật trong tài chính.
- Rèn kỹ năng gì
- Sinh viên sẽ được rèn luyện kỹ năng phân tích dữ liệu, làm việc với các hệ thống số, giải quyết vấn đề và phối hợp hiệu quả giữa các phòng ban.
Hợp với ai
Ngành này phù hợp với những bạn có hứng thú với tài chính (tiền, thị trường, ngân hàng, đầu tư) đồng thời không ngại công nghệ và dữ liệu. Cần có tư duy logic, thích tìm hiểu cách hệ thống số hoạt động và khả năng học liên ngành, tư duy phân tích, cẩn thận, thích giải quyết vấn đề và sẵn sàng cập nhật kiến thức liên tục.
Ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu
2 nghềCác nghề ngành này dẫn tới, xếp theo độ phù hợp (Hợp cao, Hợp vừa nghĩa là gì). Mỗi vạch là dải lương tháng của một nghề, cùng lấy từ báo cáo của công ty tuyển dụng nên đặt chung một thang.
Mức công ty tuyển dụng ghi nhận từ các vị trí họ tuyển, có thể không đại diện cho doanh nghiệp nhỏ. Màu vạch theo độ tin: khá tin được, chỉ nên tham khảo, hãy cẩn thận. Cách chấm độ tin →
Điểm chuẩn theo trường
Chỉ so điểm trong cùng một nămPhổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường hiện một mốc đại diện: chương trình đại trà nếu có, mức cao nhất nếu trường công bố nhiều tổ hợp. Chỉ gồm điểm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Cách hiểu →
Năm 2026
Năm 2026 mới có 24 trường công bố điểm chuẩn ngành này (năm 2025 có 31 trường). Bảng sẽ đầy dần trong mùa tuyển sinh.
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Đại học Kinh tế Quốc dân A00, A01, D01, D07 | A00, A01, D01, D07 | 27,52 /30 |
| 2 | Học viện Ngân hàng A01, D01, D07 | A01, D01, D07 | 25,48 /30 |
| 3 | Trường Đại học Hà Nội A01, D01 | A01, D01 | 24,53 /30 |
| 4 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | - | 23,23 /30 |
| 5 | Trường Đại học Ngân hàng TPHCM A00, A01, C01, C02, D01, D07, X02, X26 | A00, A01, C01, C02 +4 | 22,82 /30 |
| 6 | Trường Đại học Mở TPHCM A00, A01, X06, D07, X10, D08, X26, C01, C02, B03, D01, X02 | A00, A01, X06, D07 +8 | 22,5 /30 |
| 7 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM A00, A01, C01, D01 | A00, A01, C01, D01 | 22,01 /30 |
| 8 | Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải A00, A01, D01, D07, C01, C02, X01, X02, X03, X25, X26, X27 | A00, A01, D01, D07 +8 | 22 /30 |
| 9 | Trường Đại học Cần Thơ A00, A01, C02, D01 | A00, A01, C02, D01 | 21,68 /30 |
| 10 | Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng A00, A01, D01, D07, X25, X26 | A00, A01, D01, D07 +2 | 21,5 /30 |
| 11 | Trường Đại học Điện lực A00, A01, D01, D07 | A00, A01, D01, D07 | 20,25 /30 |
| 12 | Trường Đại học Tài chính Marketing C01, C02, C03, C04, X01, D01, A00, A03, A04, X05, A01, A05, A06, X09, D07, A07, X17, D09, X21, D10, X25 | C01, C02, C03, C04 +17 | 20 /30 |
| 13 | Trường Đại học Công thương TPHCM D01, A01, C01, A00 | D01, A01, C01, A00 | 19,5 /30 |
| 14 | Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên A00, A01, C01, X01, D01 | A00, A01, C01, X01 +1 | 19 /30 |
| 15 | Trường Đại học Tây Nguyên D01, A01, D07, D09, X25 | D01, A01, D07, D09 +1 | 18,61 /30 |
| 16 | Đại học Phenikaa A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, C01, C02, D01, D04, D06, D84, D07, D08, D09, D10, D11, D12, X25, X26, X27, X01 | A00, A01, A02, A03 +20 | 18 /30 |
| 17 | Học viện Hàng không Việt Nam | - | 18 /30 |
| 18 | Trường Đại học Vinh D01 | D01 | 17,5 /30 |
| 19 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (Cơ sở TP.HCM) A00, A01, D01, X06, X26 | A00, A01, D01, X06 +1 | 17 /30 |
| 20 | Trường Đại học Công đoàn A01, D01, D07, D09, D10, X25, X26 | A01, D01, D07, D09 +3 | 16,55 /30 |
| 21 | Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên A00, A01, D01, D04, D07, D10, D15, C14 | A00, A01, D01, D04 +4 | 16 /30 |
| 22 | Trường Đại học Luật TPHCM A01, D07, D01, X25, X26, A00 | A01, D07, D01, X25 +2 | 16 /30 |
| 23 | Trường Đại học Công nghệ TPHCM A00, A01, C00, C03, C04, D01, D09, D10, D14, D15, X78, X01 | A00, A01, C00, C03 +8 | 15 /30 |
| 24 | Trường Đại học Kinh tế Tài chính TPHCM C01, C03, C04, D01, X01, X02 | C01, C03, C04, D01 +2 | 15 /30 |
Năm 2025
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Hà Nội A01, D01 | A01, D01 | 27,25 /30 |
| 2 | Đại học Kinh tế TPHCM A00, A01, D01, D07, D09 | A00, A01, D01, D07 +1 | 25,9 /30 |
| 3 | Trường Đại học Nghệ An A00, D01, A01, C03 | A00, D01, A01, C03 | 25 /30 |
| 4 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM A00 | A00 | 24,7 /30 |
| 5 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông A00, A01, D01, X06, X26 | A00, A01, D01, X06 +1 | 23,63 /30 |
| 6 | Trường Đại học Tài chính Marketing A00, A01, A03, A04, A05, A06, A07, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D09, D10, X01, X05, X09, X17, X21, X25 | A00, A01, A03, A04 +17 | 22,99 /30 |
| 7 | Trường Đại học Ngân hàng TPHCM A00, A01, D01, D07, X26 | A00, A01, D01, D07 +1 | 22,76 /30 |
| 8 | Trường Đại học Công thương TPHCM A00, A01, C01, D01 | A00, A01, C01, D01 | 22,25 /30 |
| 9 | Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt Hàn - Đại học Đà Nẵng A00, A01, C03, D01, X02, X26 | A00, A01, C03, D01 +2 | 22 /30 |
| 10 | Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng A00, A01, D01, D07, X25, X26 | A00, A01, D01, D07 +2 | 21,5 /30 |
| 11 | Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải A00, A01, D01, D07, C01, C02, X01, X02, X03, X25, X26, X27 | A00, A01, D01, D07 +8 | 21 /30 |
| 12 | Trường Đại học Tây Nguyên A01, C03, D01, D07, X78 | A01, C03, D01, D07 +1 | 20,47 /30 |
| 13 | Trường Đại học Mở TPHCM A00, A01, AH2, AH3, D07, D21, D22, D23, D24, D25, D26, D27, D28, D29, D30, X02, X03, X04, X06, X07, X08, X10, X11, X12 | A00, A01, AH2, AH3 +20 | 20 /30 |
| 14 | Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung A07, A08, A09, C00, C03, C04, C14, C19, C20, D01, D10, D13, D14, D84 | A07, A08, A09, C00 +10 | 18,4 /30 |
| 15 | Đại học Phenikaa A01, D01, D07, D84, X25, X26, X27 | A01, D01, D07, D84 +3 | 18 /30 |
| 16 | Trường Đại học Vinh A00, A01, C01, D01 | A00, A01, C01, D01 | 17 /30 |
| 17 | Trường Đại học Hoa Sen A00, A01, D01, D03, D09 | A00, A01, D01, D03 +1 | 17 /30 |
| 18 | Trường Đại học Điện lực A00, A01, D01, D07 | A00, A01, D01, D07 | 16,5 /30 |
| 19 | Trường Đại học Kinh tế Tài chính TPHCM C01 | C01 | 16 /30 |
| 20 | Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên A00, A01, C01, C14, D01, D04, D07, D10 | A00, A01, C01, C14 +4 | 16 /30 |
| 21 | Trường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu Nghị X25, X02, D01, X53 | X25, X02, D01, X53 | 16 /30 |
| 22 | Trường Đại học Duy Tân A00, A01, A07, C01, D01, X01 | A00, A01, A07, C01 +2 | 15 /30 |
| 23 | Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng A00, A01, C00, C03, C04, D01, X26 | A00, A01, C00, C03 +3 | 15 /30 |
| 24 | Trường Đại học Cửu Long A00, A01, A03, C04, D01, X02, X05, X08, X26 | A00, A01, A03, C04 +5 | 15 /30 |
| 25 | Trường Đại học Văn Lang A00, A01, C01, D01, D07, D10, X25 | A00, A01, C01, D01 +3 | 15 /30 |
| 26 | Trường Đại học Đại Nam A00, A01, C01, C03, C04, D01, X26 | A00, A01, C01, C03 +3 | 15 /30 |
| 27 | Trường Đại học Công nghệ TPHCM C01, C03, C04, D01, X01, X02 | C01, C03, C04, D01 +2 | 15 /30 |
| 28 | Trường Đại học Công nghệ Miền Đông A00, A01, C00, C01, C03, C14, D01 | A00, A01, C00, C01 +3 | 15 /30 |
| 29 | Trường Đại học Văn Hiến A00, A01, C04, D01, A12, A15, X54, X05 | A00, A01, C04, D01 +4 | 15 /30 |
| 30 | Trường Đại học Hùng Vương TPHCM D01, A01, C04, X78, C03, X01, C00 | D01, A01, C04, X78 +3 | 15 /30 |
| 31 | Trường Đại học Gia Định A00, A01, C00, C01, C03, C14, D01, X26 | A00, A01, C00, C01 +4 | 15 /30 |
Năm 2022
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2022 |
|---|---|---|---|
| 1 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | - | 25,85 /30 |
Năm 2021
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2021 |
|---|---|---|---|
| 1 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | - | 25,9 /30 |
Ra trường có việc không
Chưa tìm thấy khảo sát việc làm công khai đủ tin cho ngành này.