Điểm chuẩn 2025 ở 40 trường
Mỗi chấm là một trường. Kéo thanh bên dưới tới điểm của bạn.
Kéo thanh để xem có bao nhiêu trường lấy điểm chuẩn 2025 bằng hoặc thấp hơn điểm của bạn.
Xem từng trường ở Vào được đâu →Mốc năm 2025, không phải dự đoán năm nay. Mỗi trường lấy một mốc (ưu tiên chương trình đại trà), trung vị 15,55 điểm. 19 trường lấy điểm chuẩn từ 15 đến dưới 15,5; cột này được vẽ thấp bớt để các mức khác dễ nhìn.
Ngành này học gì
Ngành Truyền thông đa phương tiện là một lựa chọn hiện đại, giao thoa giữa truyền thông, sáng tạo và công nghệ, tập trung vào việc thiết kế, sản xuất và phân phối các sản phẩm nội dung số trên nhiều nền tảng. Ngành học này đòi hỏi cả tư duy nghệ thuật và khả năng làm việc với công cụ số.
- Học những gì
- Chương trình đào tạo cung cấp nền tảng về truyền thông, marketing, quản lý dự án, cùng với các kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về thiết kế đồ họa, sản xuất nội dung đa phương tiện (hình ảnh, video, web), lập trình ứng dụng, marketing kỹ thuật số và quản trị thương hiệu.
- Rèn kỹ năng gì
- Sinh viên sẽ được rèn luyện khả năng sáng tạo và sản xuất nội dung số đa định dạng, kỹ năng sử dụng công cụ công nghệ, tư duy hệ thống, khả năng kể chuyện, và năng lực triển khai nội dung trên các nền tảng số. Đồng thời, các kỹ năng về quản lý dự án, marketing, phối hợp đội nhóm và cập nhật công nghệ cũng được chú trọng.
Hợp với ai
Ngành này phù hợp với những bạn yêu thích sáng tạo nội dung số đa dạng (viết, hình ảnh, video), có hứng thú với môi trường số và cách kể chuyện trên nhiều nền tảng. Ứng viên nên có tố chất năng động, khả năng học hỏi và cập nhật công cụ, công nghệ mới liên tục, cùng tư duy liên ngành và mong muốn xây dựng sản phẩm thực tế từ sớm.
Ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu
2 nghềCác nghề ngành này dẫn tới, xếp theo độ phù hợp (Hợp cao, Hợp vừa nghĩa là gì).
Màu vạch theo độ tin: khá tin được, chỉ nên tham khảo, hãy cẩn thận. Cách chấm độ tin →
Điểm chuẩn theo trường
Chỉ so điểm trong cùng một nămPhổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường hiện một mốc đại diện: chương trình đại trà nếu có, mức cao nhất nếu trường công bố nhiều tổ hợp. Chỉ gồm điểm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Cách hiểu →
Năm 2026
Năm 2026 mới có 17 trường công bố điểm chuẩn ngành này (năm 2025 có 40 trường). Bảng sẽ đầy dần trong mùa tuyển sinh.
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Hà Nội D01 | D01 | 29,6 /30 |
| 2 | Học viện Báo chí và Tuyên truyền D01 | D01 | 26,23 /30 |
| 3 | Trường Đại học Mở TPHCM D01, C03, C04, C02, B03, C01, X02, X01, X03, X04 | D01, C03, C04, C02 +6 | 26,2 /30 |
| 4 | Học viện Phụ nữ Việt Nam C00, D01 | C00, D01 | 26,1 /30 |
| 5 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | - | 24,54 /30 |
| 6 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (Cơ sở TP.HCM) A00, A01, D01, X06, X26 | A00, A01, D01, X06 +1 | 24 /30 |
| 7 | Trường Đại học Cần Thơ A00, A01, D01, X02 | A00, A01, D01, X02 | 23,9 /30 |
| 8 | Trường Đại học Thủ Dầu Một C00, C01, C03, C04, D01, D14, D15, X01, X70, X74 | C00, C01, C03, C04 +6 | 23,75 /30 |
| 9 | Khoa Quốc tế - Đại học Huế C00, C03, C04, D01, D14, D15 | C00, C03, C04, D01 +2 | 23,5 /30 |
| 10 | Trường Đại học Thăng Long C00, C03, D01, D14 | C00, C03, D01, D14 | 23,31 /30 |
| 11 | Trường Đại học Đồng Tháp C00, X70, C03, X74, C04, X78 | C00, X70, C03, X74 +2 | 23 /30 |
| 12 | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội A01 | A01 | 22,5 /30 |
| 13 | Đại học Phenikaa A08, A09, C00, C01, C03, C04, D01, D04, D06, D11, D14, D66, D84, X02, X17, X21, X22, X25, X26, X70, X74, X75, X78, X79 | A08, A09, C00, C01 +20 | 19 /30 |
| 14 | Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Thái Nguyên | - | 18 /30 |
| 15 | Trường Đại học Hồng Đức C01 | C01 | 15,5 /30 |
| 16 | Trường Đại học Công nghệ TPHCM A00, A01, C00, C03, C04, D01, D09, D10, D14, D15, X78, X01 | A00, A01, C00, C03 +8 | 15 /30 |
| 17 | Trường Đại học Kinh tế Tài chính TPHCM C01, C03, C04, D01, X01, X02 | C01, C03, C04, D01 +2 | 15 /30 |
Năm 2025
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Đồng Tháp C19, X70 | C19, X70 | 25,76 /30 |
| 2 | Trường Đại học Thủ Dầu Một C00, C01, C03, C04, D01, D14, D15, X01, X70, X74 | C00, C01, C03, C04 +6 | 25,75 /30 |
| 3 | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TPHCM D01 | D01 | 25,3 /30 |
| 4 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông A00, A01, D01, X06, X26 | A00, A01, D01, X06 +1 | 25,25 /30 |
| 5 | Học viện Phụ nữ Việt Nam A00, A01, D01 | A00, A01, D01 | 25,12 /30 |
| 6 | Trường Đại học Công nghệ Thông tin - ĐHQG TP.HCM A01, D01, X26, D09, D10, D07 | A01, D01, X26, D09 +2 | 25 /30 |
| 7 | Trường Đại học Cần Thơ A00, A01, D01, X02 | A00, A01, D01, X02 | 24,11 /30 |
| 8 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (Cơ sở TP.HCM) A00, A01, D01, X06, X26 | A00, A01, D01, X06 +1 | 24 /30 |
| 9 | Trường Đại học Thăng Long D01 | D01 | 23,75 /30 |
| 10 | Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Thái Nguyên A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A08, A09, A10, B00, B01, B02, BO3, B04, B08, C03, C04, C14, D01, D07, D09, D10, D84, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, XI1, X12, X13, X14, XI9, X20, X23, X24, X25 | A00, A01, A02, A03 +38 | 23 /30 |
| 11 | Đại học Phenikaa C00, C01, C04, D01, D84, X25, X27 | C00, C01, C04, D01 +3 | 22 /30 |
| 12 | Khoa Quốc tế - Đại học Huế C03, C04, D01, D09, D10 | C03, C04, D01, D09 +1 | 21,5 /30 |
| 13 | Trường Đại học Kiên Giang A00, A01, C00, C14, X01, C20, X74, D01 | A00, A01, C00, C14 +4 | 18,85 /30 |
| 14 | Trường Đại học Phương Đông A01, C03, D01, D09, D14, D15, X26 | A01, C03, D01, D09 +3 | 18 /30 |
| 15 | Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai C00, C01, C02, D01, D11, D14, D15, D66, X78 | C00, C01, C02, D01 +5 | 17,67 /30 |
| 16 | Trường Đại học Ngoại ngữ Tin học TPHCM D01, D14, D15, D66, D09, D10, D84 | D01, D14, D15, D66 +3 | 17 /30 |
| 17 | Trường Đại học Kinh tế Tài chính TPHCM C01 | C01 | 16 /30 |
| 18 | Trường Đại học Hồng Đức B03, C04, C14, D01, X01 | B03, C04, C14, D01 +1 | 16 /30 |
| 19 | Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn A00, A01, C00, D01, D09, D10 | A00, A01, C00, D01 +2 | 16 /30 |
| 20 | Trường Đại học Gia Định A00, A01, C00, C01, C03, C14, D01, X26 | A00, A01, C00, C01 +4 | 16 /30 |
| 21 | Trường Đại học Lạc Hồng C00, D01, C04, X01, C03, X04 | C00, D01, C04, X01 +2 | 15,1 /30 |
| 22 | Trường Đại học Duy Tân C00, C03, C04, D01, D14, D15 | C00, C03, C04, D01 +2 | 15 /30 |
| 23 | Trường Đại học Nguyễn Tất Thành A01, C00, D01, D15 | A01, C00, D01, D15 | 15 /30 |
| 24 | Trường Đại học Nam Cần Thơ C00, C03, D01, D14, D15, X17, X71, X78, Y07 | C00, C03, D01, D14 +5 | 15 /30 |
| 25 | Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng C00, C20, D01, D14, D15, X71 | C00, C20, D01, D14 +2 | 15 /30 |
| 26 | Trường Đại học Cửu Long A00, A01, D01, C00, C01, C03, C04, X02, X06 | A00, A01, D01, C00 +5 | 15 /30 |
| 27 | Trường Đại học Văn Lang A00, A01, C00, C01, D01, X78 | A00, A01, C00, C01 +2 | 15 /30 |
| 28 | Trường Đại học Hòa Bình C00, D01, C04, C01, C14, TH9, D14 | C00, D01, C04, C01 +3 | 15 /30 |
| 29 | Trường Đại học Đại Nam C00, C01, C03, C04, C14, D01, X01 | C00, C01, C03, C04 +3 | 15 /30 |
| 30 | Trường Đại học Đông Á A00, A01, C00, D01, D14, X01, X02, X17, X21 | A00, A01, C00, D01 +5 | 15 /30 |
| 31 | Trường Đại học Tây Đô A01, C00, D01, D15, A00, X02 | A01, C00, D01, D15 +2 | 15 /30 |
| 32 | Trường Đại học Công nghệ TPHCM C01, C03, C04, D01, X01, X02 | C01, C03, C04, D01 +2 | 15 /30 |
| 33 | Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu A00, A01, C00, D01 | A00, A01, C00, D01 | 15 /30 |
| 34 | Trường Đại học Công nghệ Miền Đông A00, A01, C00, C01, C03, C14, D01 | A00, A01, C00, C01 +3 | 15 /30 |
| 35 | Trường Đại học Văn Hiến A00, A01, C01, D01, C16, X01, X70, X74 | A00, A01, C01, D01 +4 | 15 /30 |
| 36 | Trường Đại học Hoa Sen A00, A01, D01, C00 | A00, A01, D01, C00 | 15 /30 |
| 37 | Trường Đại học Trưng Vương A00, C00, D01, D14 | A00, C00, D01, D14 | 15 /30 |
| 38 | Trường Đại học Quản lý và công nghệ TPHCM A00, A01, C01, D01, D03, B04, B08, C02, C03, C04, H01 | A00, A01, C01, D01 +7 | 15 /30 |
| 39 | Trường Đại học Thái Bình Dương A01, C19, D01, D14 | A01, C19, D01, D14 | 15 /30 |
| 40 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long A01, C01, C03, C04, C14, D01, X01 | A01, C01, C03, C04 +3 | 14 /30 |
Năm 2022
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2022 |
|---|---|---|---|
| 1 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | - | 26,2 /30 |
Năm 2021
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2021 |
|---|---|---|---|
| 1 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | - | 26,55 /30 |
Năm 2019
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2019 |
|---|---|---|---|
| 1 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | - | 22,7 /30 |
Năm 2018
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2018 |
|---|---|---|---|
| 1 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | - | 20,9 /30 |
Ra trường có việc không
1 trường có công bố khảo sát. Số do chính trường tự khảo sát và tự công bố, không có kiểm định độc lập; cách hỏi và tỉ lệ sinh viên trả lời mỗi trường một khác, nên chỉ xem là dấu hiệu tham khảo. Vì sao tin được →