Ngành này học gì
Ngành Công nghệ truyền thông là sự giao thoa giữa truyền thông, công nghệ và sản xuất nội dung, tập trung vào việc ứng dụng công nghệ hiện đại để kiến tạo, sản xuất, vận hành và kinh doanh các sản phẩm truyền thông như phim ảnh, nội dung số và multimedia.
- Học những gì
- Chương trình đào tạo cung cấp nền tảng lý thuyết truyền thông, kỹ thuật sản xuất và hậu kỳ (quay dựng, biên tập, kỹ xảo, hiệu ứng), thiết kế nội dung, tổ chức sự kiện, phát triển kịch bản. Sinh viên cũng được học về quản trị quy trình sản xuất, vận hành và kinh doanh sản phẩm truyền thông, bao gồm xây dựng thương hiệu, quản trị dự án và nghiên cứu thị trường.
- Rèn kỹ năng gì
- Kỹ năng sản xuất nội dung, quay dựng, biên tập, hậu kỳ và tối ưu hóa sản phẩm truyền thông số; kỹ năng lập kế hoạch và triển khai chiến dịch truyền thông trên nền tảng số; kỹ năng quản trị sản xuất, điều phối dự án và làm việc với khách hàng; tư duy linh hoạt, khả năng giao tiếp, tổ chức công việc, và thích ứng với xu hướng công nghệ.
Hợp với ai
Phù hợp với những bạn yêu thích nội dung số, hình ảnh, video, quảng cáo, môi trường truyền thông hiện đại, có sở thích sáng tạo nhưng cũng tò mò về quy trình sản xuất, vận hành và kinh doanh sản phẩm truyền thông. Cần có tư duy linh hoạt, kỹ năng giao tiếp tốt, khả năng quan sát xu hướng, chịu khó học hỏi nhiều kỹ năng, thích viết, kể chuyện bằng hình ảnh và có gu thẩm mỹ.
Ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu
2 nghềCác nghề ngành này dẫn tới, xếp theo độ phù hợp (Hợp cao, Hợp vừa nghĩa là gì).
Màu vạch theo độ tin: khá tin được, chỉ nên tham khảo, hãy cẩn thận. Cách chấm độ tin →
Điểm chuẩn theo trường
Chỉ so điểm trong cùng một nămPhổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường hiện một mốc đại diện: chương trình đại trà nếu có, mức cao nhất nếu trường công bố nhiều tổ hợp. Chỉ gồm điểm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Cách hiểu →
Năm 2026
Năm 2026 mới có 5 trường công bố điểm chuẩn ngành này (năm 2025 có 9 trường). Bảng sẽ đầy dần trong mùa tuyển sinh.
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM C03, X02, D01, X26 | C03, X02, D01, X26 | 23,75 /30 |
| 2 | Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật Hà Nội A00, A01, D01, D10, X25, X26 | A00, A01, D01, D10 +2 | 22,75 /30 |
| 3 | Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Thái Nguyên | - | 18,5 /30 |
| 4 | Trường Đại học Kinh tế Tài chính TPHCM C01, C03, C04, D01, X01, X02 | C01, C03, C04, D01 +2 | 15 /30 |
| 5 | Trường Đại học Hồng Đức B03, C03, C04, X01, D01 | B03, C03, C04, X01 +1 | 15 /30 |
Năm 2025
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Đại học Kinh tế TPHCM A00, A01, D01, D07, D09, V00 | A00, A01, D01, D07 +2 | 26,3 /30 |
| 2 | Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật Hà Nội A00, X26 | A00, X26 | 25 /30 |
| 3 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM D01 | D01 | 24,7 /30 |
| 4 | Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt Hàn - Đại học Đà Nẵng A00, A01, D01, X02, X06, X26 | A00, A01, D01, X02 +2 | 21 /30 |
| 5 | Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Thái Nguyên A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A08, A09, A10, B00, B01, B02, BO3, B04, B08, C03, C04, C14, D01, D07, D09, D10, D84, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, XI1, X12, X13, X14, XI9, X20, X23, X24, X25 | A00, A01, A02, A03 +38 | 19 /30 |
| 6 | Trường Đại học Kinh tế Tài chính TPHCM C01 | C01 | 16 /30 |
| 7 | Trường Đại học Văn Lang A00, A01, C00, C01, D01, X78 | A00, A01, C00, C01 +2 | 15 /30 |
| 8 | Trường Đại học Gia Định A00, A01, C00, C01, C03, C14, D01, X26 | A00, A01, C00, C01 +4 | 15 /30 |
| 9 | Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa C00, C01, C04, D66, X78 | C00, C01, C04, D66 +1 | 15 /30 |
Năm 2024
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2024 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học FPT C01, C02, C03, C04 | C01, C02, C03, C04 | 21 /30 |
Ra trường có việc không
Chưa tìm thấy khảo sát việc làm công khai đủ tin cho ngành này.