Điểm chuẩn 2025 ở 31 trường
Mỗi chấm là một trường. Kéo thanh bên dưới tới điểm của bạn.
Kéo thanh để xem có bao nhiêu trường lấy điểm chuẩn 2025 bằng hoặc thấp hơn điểm của bạn.
Xem từng trường ở Vào được đâu →Mốc năm 2025, không phải dự đoán năm nay. Mỗi trường lấy một mốc (ưu tiên chương trình đại trà), trung vị 20 điểm.
Ngành này học gì
Ngành Tâm lý học đào tạo về hành vi, cảm xúc, nhận thức của con người một cách khoa học, ứng dụng vào các lĩnh vực tham vấn, giáo dục, nghiên cứu, sức khỏe tinh thần và môi trường tổ chức. Đây là ngành có nền tảng khoa học rõ ràng, không chỉ dừng lại ở việc lắng nghe và tư vấn.
- Học những gì
- Chương trình đào tạo kết hợp nền tảng khoa học xã hội, phương pháp nghiên cứu và ứng dụng nghề nghiệp. Sinh viên sẽ được học kiến thức chuyên sâu về các lĩnh vực tâm lý học như tâm lý học xã hội, quản lý kinh doanh, lâm sàng, tham vấn, phát triển, nhận thức và nhân cách. Nội dung cũng bao gồm việc chẩn đoán, đánh giá, can thiệp và hỗ trợ giải quyết các vấn đề tâm lý trong đời sống thực tế.
- Rèn kỹ năng gì
- Kỹ năng nhận diện hiện tượng tâm lý, đánh giá, phân tích và hỗ trợ trong thực tế. Các kỹ năng mềm như giao tiếp, làm việc nhóm, kỹ năng số, ngoại ngữ, tự học, tự nghiên cứu cũng như tư duy phản biện, kiên nhẫn, cẩn trọng và tuân thủ đạo đức nghề nghiệp.
Hợp với ai
Phù hợp với những bạn thật sự quan tâm đến con người, thích quan sát hành vi, muốn hiểu sâu về suy nghĩ và phản ứng của người khác. Những người thích lắng nghe, đặt câu hỏi, có xu hướng phân tích vấn đề sâu hơn bề mặt và muốn làm việc trong các lĩnh vực sức khỏe tinh thần, giáo dục, cộng đồng hay nghiên cứu hành vi. Tố chất cần có là khả năng giao tiếp, sự kiên nhẫn, cẩn trọng, tư duy phản biện và tinh thần tôn trọng đạo đức nghề nghiệp.
Ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu
1 nghềCác nghề ngành này dẫn tới, xếp theo độ phù hợp (Hợp cao, Hợp vừa nghĩa là gì).
Màu vạch theo độ tin: khá tin được, chỉ nên tham khảo, hãy cẩn thận. Cách chấm độ tin →
Điểm chuẩn theo trường
Chỉ so điểm trong cùng một nămPhổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường hiện một mốc đại diện: chương trình đại trà nếu có, mức cao nhất nếu trường công bố nhiều tổ hợp. Chỉ gồm điểm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Cách hiểu →
Năm 2026
Năm 2026 mới có 22 trường công bố điểm chuẩn ngành này (năm 2025 có 31 trường). Bảng sẽ đầy dần trong mùa tuyển sinh.
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Y Hà Nội A01, D01, D07, D10 | A01, D01, D07, D10 | 25,3 /30 |
| 2 | Trường Đại học Lao động - Xã hội (Cơ sở II) C00, D01, D14, X74 | C00, D01, D14, X74 | 25,05 /30 |
| 3 | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội D01, D09, D10, D11, D14, D15 | D01, D09, D10, D11 +2 | 25 /30 |
| 4 | Đại học Y Dược TPHCM B00 | B00 | 24,98 /30 |
| 5 | Trường Đại học Lao động - Xã hội C00, D01, D14, X74 | C00, D01, D14, X74 | 24,78 /30 |
| 6 | Học viện Phụ nữ Việt Nam C00, D01 | C00, D01 | 24,6 /30 |
| 7 | Trường Đại học Y Dược Cần Thơ B00, C00, D01 | B00, C00, D01 | 24,45 /30 |
| 8 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội C00, D01 | C00, D01 | 24,25 /30 |
| 9 | Trường Đại học Sài Gòn D01, B03, C02, C03, C04, X01, X02, X03, X04 | D01, B03, C02, C03 +5 | 24,15 /30 |
| 10 | Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội C00, D01, D14, D15 | C00, D01, D14, D15 | 24 /30 |
| 11 | Trường Đại học Mở TPHCM D01, C00, D14, D15, X01, X78, X70, X74, D02, D03, D04, D05, D06, D61, D62, D63, D64, D65, D41, D42, D43, D44, D45, X82, X86, X90, X94, X98, Y03 | D01, C00, D14, D15 +25 | 23,9 /30 |
| 12 | Trường Đại học Sư phạm TPHCM C00 | C00 | 23,7 /30 |
| 13 | Trường Đại học Công đoàn C00, C03, C07, D01, D14, X70, X71 | C00, C03, C07, D01 +3 | 22,78 /30 |
| 14 | Trường Đại học Hùng Vương C00, D01, X70, X74 | C00, D01, X70, X74 | 22,63 /30 |
| 15 | Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch B00, B03, B08, D01 | B00, B03, B08, D01 | 22,6 /30 |
| 16 | Trường Đại học Thủ Dầu Một C00, C03, C04, C07, D01, D14, D15, X01, X70, X74 | C00, C03, C04, C07 +6 | 22,5 /30 |
| 17 | Trường Đại học Hải Phòng C00, C03, C04, D01, D15, X01 | C00, C03, C04, D01 +2 | 22,25 /30 |
| 18 | Học viện Thanh Thiếu Niên Việt Nam C00, X74, D01, X21, D10 | C00, X74, D01, X21 +1 | 22 /30 |
| 19 | Trường Y Dược Đà Nẵng B00, B08, B03, D01 | B00, B08, B03, D01 | 22 /30 |
| 20 | Trường Đại học Công nghệ TPHCM A00, A01, C00, C03, C04, D01, D09, D10, D14, D15, X78, X01 | A00, A01, C00, C03 +8 | 15 /30 |
| 21 | Trường Đại học Kinh tế Tài chính TPHCM C01, C03, C04, D01, X01, X02 | C01, C03, C04, D01 +2 | 15 /30 |
| 22 | Trường Đại học Hồng Đức B03, C03, C04, C14, D01 | B03, C03, C04, C14 +1 | 15 /30 |
Năm 2025
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội C00 | C00 | 29 /30 |
| 2 | Trường Đại học Sư phạm TPHCM D01 | D01 | 28 /30 |
| 3 | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TPHCM B00 | B00 | 25,3 /30 |
| 4 | Học viện Thanh Thiếu Niên Việt Nam C00, X74, C20, A09, D01, X21 | C00, X74, C20, A09 +2 | 25,3 /30 |
| 5 | Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội C00 | C00 | 25,28 /30 |
| 6 | Trường Đại học Mở TPHCM C00, C14, C19, C20, D14, D15, D41, D42, D43, D44, D45, D61, D62, D63, D64, D65, D66, D67, D68, D69, D70, D71, DH1, DH5, DH6, X70, X74, X78, X82, X86, X90, X94, X98, Y03 | C00, C14, C19, C20 +30 | 25 /30 |
| 7 | Học viện Phụ nữ Việt Nam A01, B03, B08, D01, C00 | A01, B03, B08, D01 +1 | 24,17 /30 |
| 8 | Trường Đại học Y Hà Nội B00 | B00 | 23,7 /30 |
| 9 | Trường Đại học Lao động - Xã hội (Cơ sở II) A00, A01, D01 | A00, A01, D01 | 23,25 /30 |
| 10 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội D01, D14, D15 | D01, D14, D15 | 23,23 /30 |
| 11 | Trường Đại học Lao động - Xã hội A00, A01, D01 | A00, A01, D01 | 22,8 /30 |
| 12 | Trường Đại học Thủ Dầu Một C00, C03, C04, C07, D01, D14, D15, X01, X70, X74 | C00, C03, C04, C07 +6 | 22,75 /30 |
| 13 | Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng C02, D01, B03, C03, C04, C14, X01 | C02, D01, B03, C03 +3 | 22,7 /30 |
| 14 | Trường Đại học Tân Trào C00, C19, C03, C04, D01, D14, D15, X01, X70, X74 | C00, C19, C03, C04 +6 | 22,6 /30 |
| 15 | Trường Đại học Sài Gòn B03, C02, C03, C04, D01, X01, X02, X03, X04 | B03, C02, C03, C04 +5 | 22,25 /30 |
| 16 | Trường Đại học Hùng Vương TPHCM D01, A01, C04, X78, C03, X01, C00 | D01, A01, C04, X78 +3 | 20 /30 |
| 17 | Trường Y Dược Đà Nẵng B00, B08, B03, D01 | B00, B08, B03, D01 | 17,7 /30 |
| 18 | Trường Đại học Hồng Đức B03, C03, C04, C14, D01, X01 | B03, C03, C04, C14 +2 | 16 /30 |
| 19 | Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn A08, B00, C00, D01, D14, D15 | A08, B00, C00, D01 +2 | 16 /30 |
| 20 | Trường Đại học Yersin Đà Lạt D01, B03, C02, B08, D07, C00 | D01, B03, C02, B08 +2 | 15,5 /30 |
| 21 | Trường Đại học Nguyễn Tất Thành B00, C00, D01, B03, C03, C04, C08, C12, C13, D13, D14, D15, X01, X70, X74, X78 | B00, C00, D01, B03 +12 | 15 /30 |
| 22 | Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng C00, C20, D01, D14, D15, X71 | C00, C20, D01, D14 +2 | 15 /30 |
| 23 | Trường Đại học Văn Lang B03, B08, C02, D01 | B03, B08, C02, D01 | 15 /30 |
| 24 | Trường Đại học Đại Nam B03, C00, C01, C03, C04, D01, X01 | B03, C00, C01, C03 +3 | 15 /30 |
| 25 | Trường Đại học Đông Á C00, C03, C04, B03, D01, D15, X02, X17, X70 | C00, C03, C04, B03 +5 | 15 /30 |
| 26 | Trường Đại học Công nghệ TPHCM C01, C03, C04, D01, X01, X02 | C01, C03, C04, D01 +2 | 15 /30 |
| 27 | Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu A01, C00, D01, X01 | A01, C00, D01, X01 | 15 /30 |
| 28 | Trường Đại học Kinh tế Tài chính TPHCM D01, X02, C14, C03, C04 | D01, X02, C14, C03 +1 | 15 /30 |
| 29 | Trường Đại học Văn Hiến A00, D08, D13, B03, C16, X01, X70, X74 | A00, D08, D13, B03 +4 | 15 /30 |
| 30 | Trường Đại học Hoa Sen A01, D01, D08, C00 | A01, D01, D08, C00 | 15 /30 |
| 31 | Trường Đại học Gia Định A00, A01, C00, C01, C03, C14, D01, X26 | A00, A01, C00, C01 +4 | 15 /30 |
Ra trường có việc không
Chưa tìm thấy khảo sát việc làm công khai đủ tin cho ngành này.