Chuyên viên Công tác xã hội & Tư vấn
Nghề này làm gì 11 nhiệm vụ
Nhiệm vụ điển hình của nhóm nghề theo Danh mục nghề nghiệp Việt Nam (QĐ 34/2020).
Nhà chuyên môn về tư vấn và công tác xã hội cung cấp lời khuyên và hướng dẫn cho các cá nhân, gia đình, nhóm, cộng đồng và tổ chức để đối phó với những khó khăn xã hội và cá nhân. Họ hỗ trợ khách hàng phát triển kỹ năng, tiếp cận các nguồn lực và dịch vụ hỗ trợ cần thiết để đáp ứng các vấn đề phát sinh từ thất nghiệp, nghèo đói, khuyết tật, nghiện ngập, tội phạm và hành vi phạm pháp, hôn nhân và các vấn đề khác.
| # | Nhiệm vụ chủ yếu |
|---|---|
| 1 | Phỏng vấn khách hàng cá nhân, trong gia đình theo nhóm, để đánh giá tình hình và vấn đề của họ và xác định các loại dịch vụ cần thiết; |
| 2 | Phân tích tình huống của khách hàng và đưa ra các phương pháp thay thế để giải quyết vấn đề; |
| 3 | Lập hồ sơ vụ án hoặc báo cáo cho tòa án và các thủ tục tố tụng khác; |
| 4 | Cung cấp dịch vụ tư vấn, trị liệu và hòa giải; tạo điều kiện cho các phiên nhóm để hỗ trợ khách hàng phát triển các kỹ năng và hiểu biết cần thiết để giải quyết các vấn đề xã hội và cá nhân của họ; |
| 5 | Lập kế hoạch và thực hiện các chương trình hỗ trợ cho khách hàng bao gồm can thiệp khủng hoảng và giới thiệu đến các cơ quan hỗ trợ tài chính, trợ giúp pháp lý, nhà ở, điều trị y tế và các dịch vụ khác; |
| 6 | Điều tra các trường hợp lạm dụng hoặc bỏ bê và hành động để bảo vệ trẻ em và những người khác có nguy cơ; |
| 7 | Làm việc với những người phạm tội trong và sau tuyên án giúp họ hòa nhập với cộng đồng và thay đổi thái độ, hành vi để giảm bớt sự xúc phạm; |
| 8 | Cung cấp lời khuyên cho các giám thị nhà tù, các hội đồng xét duyệt quản chế và tạm tha giúp xác định những điều kiện để một người phạm tội nên bị tống giam, ra tù hoặc trải qua các biện pháp cải huấn thay thế; |
| 9 | Đóng vai trò là người ủng hộ cho các nhóm khách hàng trong cộng đồng và vận động hành lang cho các giải pháp cho các vấn đề ảnh hưởng đến họ; |
| 10 | Xây dựng các chương trình phòng ngừa và can thiệp để đáp ứng nhu cầu của cộng đồng; |
| 11 | Duy trì liên lạc với các cơ quan dịch vụ xã hội, tổ chức giáo dục và nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe khác có liên quan với khách hàng để cung cấp thông tin và nhận phản hồi về tình hình và tiến độ chung của khách hàng. |
Mô tả ở cấp nhóm nghề: nêu công việc điển hình của cả nhóm, không phải mô tả riêng một vị trí.
Lương tham khảo
Lương là số người lao động tự khai trong khảo sát, không phải số kiểm định. Mỗi dải kèm nguồn và độ tin.
Chưa có bằng chứng lương đủ tin cho nghề này. Nguồn lương ở Việt Nam phần lớn là khảo sát tự khai hoặc tin tuyển dụng lẻ, nên chỉ đưa lên khi có bảng theo cấp bậc dẫn nguồn được.
Ngành nào dẫn tới nghề này7 ngành
Cây cầu ngành → nghề do chúng tôi tự dựng, mỗi liên kết qua người soát.
| Ngành đào tạo | Mã ngành | Độ phù hợp |
|---|---|---|
| Xã hội học | 7310301 | Hợp cao |
| Tâm lý học | 7310401 | Hợp cao |
| Tâm lý học giáo dục | 7310403 | Hợp cao |
| Công tác xã hội | 7760101 | Hợp cao |
| Công tác thanh thiếu niên | 7760102 | Hợp cao |
| Nhân học | 7310302 | Hợp vừa |
| Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật | 7760103 | Hợp vừa |