Điểm chuẩn 2025 ở 12 trường
Mỗi chấm là một trường. Kéo thanh bên dưới tới điểm của bạn.
Kéo thanh để xem có bao nhiêu trường lấy điểm chuẩn 2025 bằng hoặc thấp hơn điểm của bạn.
Xem từng trường ở Vào được đâu →Mốc năm 2025, không phải dự đoán năm nay. Mỗi trường lấy một mốc (ưu tiên chương trình đại trà), trung vị 23,35 điểm.
Ngành này học gì
Xã hội học là ngành khoa học nghiên cứu sâu về con người và các quy luật xã hội, từ hành vi, nhóm xã hội đến các vấn đề cộng đồng và biến đổi xã hội. Ngành này trang bị kiến thức và kỹ năng để quan sát, phân tích, khảo sát, lý giải các hiện tượng xã hội và đề xuất giải pháp thực tiễn.
- Học những gì
- Chương trình đào tạo Xã hội học bao gồm các kiến thức nền tảng về khoa học xã hội như logic học, tâm lý học, nhân học, tôn giáo học và văn hóa Việt Nam. Sinh viên được học sâu về các phương pháp nghiên cứu xã hội học, thống kê và xử lý dữ liệu, cùng với các chuyên ngành hẹp như xã hội học quản lý, giới, gia đình, đô thị, nông thôn, dân số, môi trường, văn hóa, giáo dục, kinh tế, tôn giáo, truyền thông, sức khỏe và phát triển cộng đồng.
- Rèn kỹ năng gì
- Sinh viên sẽ được rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, lý giải các hiện tượng và hành vi xã hội; kỹ năng khảo sát, thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu. Ngoài ra, chương trình còn phát triển năng lực tư vấn, xây dựng chính sách xã hội, đề xuất giải pháp, cùng các kỹ năng mềm như đọc hiểu, lắng nghe, giao tiếp, viết, tư duy phản biện, sự cẩn thận, khách quan và kiên nhẫn.
Hợp với ai
Ngành Xã hội học phù hợp với những bạn tò mò về con người và xã hội, muốn hiểu sâu về các vấn đề xã hội, hành vi và các nhóm cộng đồng. Người học cần có tố chất thích quan sát, tìm hiểu đời sống thực tế, khả năng đọc hiểu, phân tích, lắng nghe, giao tiếp, viết tốt, cùng tư duy phản biện, sự cẩn thận và kiên nhẫn. Ngành này đặc biệt phù hợp với những ai muốn làm việc trong lĩnh vực nghiên cứu xã hội/thị trường, phân tích dữ liệu, nhân sự/đào tạo, hoặc các dự án cộng đồng/phát triển xã hội.
Ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu
2 nghềCác nghề ngành này dẫn tới, xếp theo độ phù hợp (Hợp cao, Hợp vừa nghĩa là gì).
Màu vạch theo độ tin: khá tin được, chỉ nên tham khảo, hãy cẩn thận. Cách chấm độ tin →
Điểm chuẩn theo trường
Chỉ so điểm trong cùng một nămPhổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường hiện một mốc đại diện: chương trình đại trà nếu có, mức cao nhất nếu trường công bố nhiều tổ hợp. Chỉ gồm điểm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Cách hiểu →
Năm 2026
Năm 2026 mới có 8 trường công bố điểm chuẩn ngành này (năm 2025 có 12 trường). Bảng sẽ đầy dần trong mùa tuyển sinh.
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Cần Thơ C00, C19, D01, X70, X74 | C00, C19, D01, X70 +1 | 24,01 /30 |
| 2 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội C00, D14, X70 | C00, D14, X70 | 23,75 /30 |
| 3 | Học viện Báo chí và Tuyên truyền D01 | D01 | 22,82 /30 |
| 4 | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội A01 | A01 | 22,43 /30 |
| 5 | Trường Đại học Mở TPHCM D01, C00, D14, D15, X01, X78, X70, X74, D02, D03, D04, D05, D06, D61, D62, D63, D64, D65, D41, D42, D43, D44, D45, X82, X86, X90, X94, X98, Y03 | D01, C00, D14, D15 +25 | 22,25 /30 |
| 6 | Học viện Nông nghiệp Việt Nam A01, C00, C03, C04, D01, D14, D15, X03, X04, X70, X74 | A01, C00, C03, C04 +7 | 16 /30 |
| 7 | Trường Đại học Công đoàn C00, C03, C07, D01, D14, X70, X71 | C00, C03, C07, D01 +3 | 15,5 /30 |
| 8 | Trường Đại học Khoa học Huế C00, C19, D01, D14, X70 | C00, C19, D01, D14 +1 | 15,5 /30 |
Năm 2025
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội C00 | C00 | 27 /30 |
| 2 | Trường Đại học Cần Thơ A01, C00, C19, D01 | A01, C00, C19, D01 | 26,12 /30 |
| 3 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội C00, D14, X70 | C00, D14, X70 | 25,8 /30 |
| 4 | Học viện Báo chí và Tuyên truyền D01, X02 | D01, X02 | 24,44 /30 |
| 5 | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TPHCM A00 | A00 | 23,9 /30 |
| 6 | Trường Đại học Công đoàn C00, C03, C07, D01, D14, X70 | C00, C03, C07, D01 +2 | 23,7 /30 |
| 7 | Trường Đại học Mở TPHCM D01, D02, D03, D04, D05, D06, DD2, X01 | D01, D02, D03, D04 +4 | 23 /30 |
| 8 | Học viện Nông nghiệp Việt Nam C00, C01, C03, D01, D14, D15, X03, X04, X70, X74 | C00, C01, C03, D01 +6 | 22 /30 |
| 9 | Trường Đại học Đà Lạt D01, C03, C04, X02, X01, D09, D15, X79, X78, C00, X71, X70, X75, X74, Y07 | D01, C03, C04, X02 +11 | 17 /30 |
| 10 | Trường Đại học Khoa học Huế C00, C19, D01, D14, X70 | C00, C19, D01, D14 +1 | 15,5 /30 |
| 11 | Trường Đại học Bình Dương A00, C01, C03, C04, C14, D01 | A00, C01, C03, C04 +2 | 15 /30 |
| 12 | Trường Đại học Văn Hiến A00, C00, C04, D01, C16, X01, X70, X74 | A00, C00, C04, D01 +4 | 15 /30 |
Ra trường có việc không
Chưa tìm thấy khảo sát việc làm công khai đủ tin cho ngành này.