Nhà nghiên cứu triết học, sử học & khoa học chính trị
Philosopher / Historian / Political Scientist · Neo vào nhóm nghề 2633 (Nhà triết học, sử học và khoa học chính trị) theo QĐ34/2020
Chưa códải lương đủ tin
16ngành đào tạo dẫn tới nghề này
5ngành hợp cao nhất
Nghề này làm gì
Nhà triết học, sử học và khoa học chính trị tiến hành nghiên cứu về bản chất của kinh nghiệm và sự tồn tại của con người, các giai đoạn hoặc các khía cạnh của lịch sử loài người, các cấu trúc chính trị, các phong trào và hành vi. Họ viết tài liệu và báo cáo về những phát hiện để thông báo và hướng dẫn các hành động chính trị và cá nhân.
Nhiệm vụ chủ yếu
- Nghiên cứu lý luận các nguyên nhân, nguyên tắc và ý nghĩa chung của thế giới, hành động của con người, kinh nghiệm và sự tồn tại; diễn giải và phát triển các khái niệm và lý thuyết triết học;
- Tư vấn và so sánh nguồn gốc chính là hồ sơ gốc hoặc đương đại về các sự kiện trong quá khứ và các nguồn thứ cấp như phát hiện khảo cổ học hoặc nhân học;
- Trích xuất tài liệu liên quan, kiểm tra tính xác thực của nó, nghiên cứu và mô tả lịch sử của một thời kỳ, quốc gia hoặc khu vực cụ thể hoặc một khía cạnh cụ thể, ví dụ về kinh tế, xã hội, chính trị hoặc về lịch sử của nó;
- Tiến hành nghiên cứu trong các lĩnh vực như triết học chính trị, hoặc lý thuyết và thực tiễn trong quá khứ và hiện tại của các hệ thống chính trị, thể chế hoặc hành vi;
- Quan sát các thể chế chính trị đương đại và thu thập dữ liệu về chúng từ nhiều nguồn khác nhau bao gồm các cuộc phỏng vấn với các quan chức chính phủ, đảng chính trị và những người có liên quan khác;
- Phát triển lý thuyết, mô hình và phương pháp để giải thích, mô tả bản chất của kinh nghiệm con người, các sự kiện, hành vi lịch sử và chính trị;
- Trình bày những phát hiện và kết luận để công bố hoặc sử dụng bởi chính phủ, đảng chính trị hoặc các tổ chức khác và những người quan tâm;
- Chuẩn bị các bài báo và báo cáo học thuật.
Theo Danh mục nghề nghiệp Việt Nam (QĐ 34/2020), mô tả ở cấp nhóm nghề: nêu công việc điển hình của cả nhóm, không phải mô tả riêng một vị trí.
Học ngành nào, ở đâu
16 ngànhCác ngành dẫn tới nghề này, xếp theo mức độ phù hợp. Số trường và điểm chuẩn tính theo năm 2026, mỗi trường lấy một mốc.
| Ngành | Số trường | Điểm chuẩn |
|---|---|---|
| Triết họcHợp cao · 7229001 | 5 | 15 - 24,52 |
| Tôn giáo họcHợp cao · 7229009 | - | chưa có |
| Lịch sửHợp cao · 7229010 | 7 | 21 - 27,2 |
| Chính trị họcHợp cao · 7310201 | 13 | 15 - 25,08 |
| Nhân họcHợp cao · 7310302 | - | chưa có |
| Tiếng Việt và văn hóa Việt NamHợp vừa · 7220101 | 8 | 15 - 24,53 |
| Hán NômHợp vừa · 7220104 | 2 | 16 - 23,93 |
| Sáng tác văn họcHợp vừa · 7220110 | 1 | 20,25 |
| Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt NamHợp vừa · 7220112 | 2 | 18 - 21,3 |
| Chủ nghĩa xã hội khoa họcHợp vừa · 7229008 | - | chưa có |
| Ngôn ngữ họcHợp vừa · 7229020 | 3 | 15 - 21,85 |
| Văn họcHợp vừa · 7229030 | 21 | 15 - 26,43 |
| Văn hóa họcHợp vừa · 7229040 | 8 | 15 - 24,19 |
| Xã hội họcHợp vừa · 7310301 | 11 | 15 - 24,01 |
| Đông phương họcHợp vừa · 7310608 | 19 | 15 - 23,23 |
| Việt Nam họcHợp vừa · 7310630 | 21 | 15 - 23,6 |
Lương tham khảo
Chưa có dải lương đủ tin cậy cho nghề này.