Nhà nghiên cứu triết học, sử học & khoa học chính trị
Nghề này làm gì 8 nhiệm vụ
Nhiệm vụ điển hình của nhóm nghề theo Danh mục nghề nghiệp Việt Nam (QĐ 34/2020).
Nhà triết học, sử học và khoa học chính trị tiến hành nghiên cứu về bản chất của kinh nghiệm và sự tồn tại của con người, các giai đoạn hoặc các khía cạnh của lịch sử loài người, các cấu trúc chính trị, các phong trào và hành vi. Họ viết tài liệu và báo cáo về những phát hiện để thông báo và hướng dẫn các hành động chính trị và cá nhân.
| # | Nhiệm vụ chủ yếu |
|---|---|
| 1 | Nghiên cứu lý luận các nguyên nhân, nguyên tắc và ý nghĩa chung của thế giới, hành động của con người, kinh nghiệm và sự tồn tại; diễn giải và phát triển các khái niệm và lý thuyết triết học; |
| 2 | Tư vấn và so sánh nguồn gốc chính là hồ sơ gốc hoặc đương đại về các sự kiện trong quá khứ và các nguồn thứ cấp như phát hiện khảo cổ học hoặc nhân học; |
| 3 | Trích xuất tài liệu liên quan, kiểm tra tính xác thực của nó, nghiên cứu và mô tả lịch sử của một thời kỳ, quốc gia hoặc khu vực cụ thể hoặc một khía cạnh cụ thể, ví dụ về kinh tế, xã hội, chính trị hoặc về lịch sử của nó; |
| 4 | Tiến hành nghiên cứu trong các lĩnh vực như triết học chính trị, hoặc lý thuyết và thực tiễn trong quá khứ và hiện tại của các hệ thống chính trị, thể chế hoặc hành vi; |
| 5 | Quan sát các thể chế chính trị đương đại và thu thập dữ liệu về chúng từ nhiều nguồn khác nhau bao gồm các cuộc phỏng vấn với các quan chức chính phủ, đảng chính trị và những người có liên quan khác; |
| 6 | Phát triển lý thuyết, mô hình và phương pháp để giải thích, mô tả bản chất của kinh nghiệm con người, các sự kiện, hành vi lịch sử và chính trị; |
| 7 | Trình bày những phát hiện và kết luận để công bố hoặc sử dụng bởi chính phủ, đảng chính trị hoặc các tổ chức khác và những người quan tâm; |
| 8 | Chuẩn bị các bài báo và báo cáo học thuật. |
Mô tả ở cấp nhóm nghề: nêu công việc điển hình của cả nhóm, không phải mô tả riêng một vị trí.
Lương tham khảo
Lương là số người lao động tự khai trong khảo sát, không phải số kiểm định. Mỗi dải kèm nguồn và độ tin.
Chưa có bằng chứng lương đủ tin cho nghề này. Nguồn lương ở Việt Nam phần lớn là khảo sát tự khai hoặc tin tuyển dụng lẻ, nên chỉ đưa lên khi có bảng theo cấp bậc dẫn nguồn được.
Ngành nào dẫn tới nghề này16 ngành
Cây cầu ngành → nghề do chúng tôi tự dựng, mỗi liên kết qua người soát.
| Ngành đào tạo | Mã ngành | Độ phù hợp |
|---|---|---|
| Triết học | 7229001 | Hợp cao |
| Tôn giáo học | 7229009 | Hợp cao |
| Lịch sử | 7229010 | Hợp cao |
| Chính trị học | 7310201 | Hợp cao |
| Nhân học | 7310302 | Hợp cao |
| Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam | 7220101 | Hợp vừa |
| Hán Nôm | 7220104 | Hợp vừa |
| Sáng tác văn học | 7220110 | Hợp vừa |
| Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam | 7220112 | Hợp vừa |
| Chủ nghĩa xã hội khoa học | 7229008 | Hợp vừa |
| Ngôn ngữ học | 7229020 | Hợp vừa |
| Văn học | 7229030 | Hợp vừa |
| Văn hóa học | 7229040 | Hợp vừa |
| Xã hội học | 7310301 | Hợp vừa |
| Đông phương học | 7310608 | Hợp vừa |
| Việt Nam học | 7310630 | Hợp vừa |