Ngành này học gì
Ngành Lịch sử nghiên cứu quá khứ của con người, xã hội, quốc gia và thế giới một cách khoa học, giúp phân tích hiện tại và gìn giữ di sản. Ngành này mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp như nghiên cứu, bảo tàng, biên tập, truyền thông văn hóa và du lịch.
- Học những gì
- Chương trình đào tạo ngành Lịch sử cung cấp kiến thức nền tảng và chuyên sâu về lịch sử Việt Nam (cổ đại, trung đại, cận đại, hiện đại) và lịch sử thế giới (cổ đại, trung đại, cận đại, hiện đại). Sinh viên được học về phương pháp luận sử học, sử liệu học, khảo cổ học và các phương pháp nghiên cứu lịch sử. Chương trình còn bao gồm các học phần liên ngành về văn hóa học, lịch sử văn hóa Việt Nam, lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, lịch sử đô thị và các vấn đề xã hội nhân văn khác.
- Rèn kỹ năng gì
- Sinh viên sẽ được rèn luyện kỹ năng đọc hiểu chuyên sâu, viết mạch lạc, xử lý và phân tích tư liệu lịch sử, tư duy phản biện, khả năng hệ thống hóa thông tin và áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học.
Hợp với ai
Ngành này phù hợp với những bạn thích tìm hiểu quá khứ một cách hệ thống, quan tâm văn hóa, xã hội, di sản và muốn dùng kiến thức lịch sử để phân tích hiện tại. Người học nên có khả năng đọc hiểu tốt, viết mạch lạc, kiên nhẫn với tư liệu dài, tư duy phân tích và thái độ cẩn trọng với dữ liệu. Đây là lựa chọn tốt cho những ai muốn phát triển theo hướng nghiên cứu, di sản, bảo tàng, biên tập, truyền thông văn hóa, giáo dục hoặc du lịch lịch sử.
Ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu
2 nghềCác nghề ngành này dẫn tới, xếp theo độ phù hợp (Hợp cao, Hợp vừa nghĩa là gì). Mỗi vạch là dải lương tháng của một nghề, cùng lấy từ bảng lương nhà nước nên đặt chung một thang.
Lương theo hệ số ngạch, bậc nhà nước quy định, chưa gồm phụ cấp nên thu nhập thực tế cao hơn. Màu vạch theo độ tin: khá tin được, chỉ nên tham khảo, hãy cẩn thận. Cách chấm độ tin →
Điểm chuẩn theo trường
Chỉ so điểm trong cùng một nămPhổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường hiện một mốc đại diện: chương trình đại trà nếu có, mức cao nhất nếu trường công bố nhiều tổ hợp. Chỉ gồm điểm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Cách hiểu →
Năm 2026
Năm 2026 mới có 5 trường công bố điểm chuẩn ngành này (năm 2025 có 9 trường). Bảng sẽ đầy dần trong mùa tuyển sinh.
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội C00, C03, D14 | C00, C03, D14 | 27,2 /30 |
| 2 | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội C00 | C00 | 25,5 /30 |
| 3 | Trường Đại học Sài Gòn C00, C03, C07, C10, C12, D14, X70, X71, X72, X73 | C00, C03, C07, C10 +6 | 25,48 /30 |
| 4 | Trường Đại học Khoa học Huế C00, C03, C19, D14, X70 | C00, C03, C19, D14 +1 | 23 /30 |
| 5 | Trường Đại học Khoa học Thái Nguyên A07, A08, AH5, C00, C03, C07, C10, C12, C19, D09, D14, D40, D65, DH5, X17, X18, X70, X71 | A07, A08, AH5, C00 +14 | 21 /30 |
Năm 2025
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội C00, C03, D14 | C00, C03, D14 | 27,75 /30 |
| 2 | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội C00 | C00 | 27,3 /30 |
| 3 | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TPHCM C00 | C00 | 27,2 /30 |
| 4 | Trường Đại học Sài Gòn C00, C03, C07, C10, C12, D14, X70, X71, X72, X73 | C00, C03, C07, C10 +6 | 27,02 /30 |
| 5 | Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng C00, D14, C19, X70 | C00, D14, C19, X70 | 27 /30 |
| 6 | Trường Đại học Quảng Nam C00, D14, X17, X70 | C00, D14, X17, X70 | 24 /30 |
| 7 | Trường Đại học Khoa học Huế C00, C03, C19, D14, X70 | C00, C03, C19, D14 +1 | 22 /30 |
| 8 | Trường Đại học Đà Lạt C00, X70, D14, X72, X73, X71 | C00, X70, D14, X72 +2 | 20 /30 |
| 9 | Trường Đại học Khoa học Thái Nguyên C00, C03, C04, C14, C19, D01, D10, D66, D84 | C00, C03, C04, C14 +5 | 19,05 /30 |
Ra trường có việc không
Chưa tìm thấy khảo sát việc làm công khai đủ tin cho ngành này.