Điểm chuẩn 2025 ở 22 trường
Mỗi chấm là một trường. Kéo thanh bên dưới tới điểm của bạn.
Kéo thanh để xem có bao nhiêu trường lấy điểm chuẩn 2025 bằng hoặc thấp hơn điểm của bạn.
Xem từng trường ở Vào được đâu →Mốc năm 2025, không phải dự đoán năm nay. Mỗi trường lấy một mốc (ưu tiên chương trình đại trà), trung vị 22,3 điểm.
Ngành này học gì
Ngành Văn học là ngành học nghiên cứu các hiện tượng, tác giả, tác phẩm, tiến trình văn học Việt Nam và thế giới, trang bị khả năng phân tích, lý giải, phê bình và ứng dụng tri thức văn học. Đây là ngành phù hợp với những ai yêu ngôn ngữ, thích đọc sâu, viết tốt và quan tâm văn hóa, muốn phát triển trong các lĩnh vực như biên tập, xuất bản, truyền thông, nội dung số, nghiên cứu hay giáo dục.
- Học những gì
- Chương trình đào tạo ngành Văn học cung cấp kiến thức nền tảng về khoa học xã hội và nhân văn, đi sâu vào lý luận, phê bình văn học và nghệ thuật. Sinh viên sẽ nghiên cứu văn học dân gian, văn học Việt Nam qua các thời kỳ, văn học khu vực và thế giới, cũng như các vấn đề liên ngành liên quan đến ngôn ngữ, văn hóa, lịch sử và truyền thông.
- Rèn kỹ năng gì
- Sinh viên được rèn luyện khả năng phân tích, lý giải, phê bình văn học và nghệ thuật; kỹ năng đọc sâu, viết rõ, diễn đạt tốt; tư duy phân tích, tổng hợp thông tin và xử lý ngôn ngữ linh hoạt. Ngoài ra, chương trình còn chú trọng phát triển kỹ năng thuyết trình, phản biện, làm việc nhóm, sử dụng học liệu số và ngoại ngữ.
Hợp với ai
Ngành Văn học phù hợp với những bạn yêu thích đọc, viết, quan tâm sâu sắc đến văn hóa, nghệ thuật, ngôn ngữ và có xu hướng suy nghĩ sâu về con người, xã hội, cái đẹp. Người học nên có khả năng diễn đạt khá, tư duy phân tích, năng lực tổng hợp thông tin, sự kiên nhẫn với văn bản dài và tinh thần học liên ngành.
Ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu
2 nghềCác nghề ngành này dẫn tới, xếp theo độ phù hợp (Hợp cao, Hợp vừa nghĩa là gì).
Màu vạch theo độ tin: khá tin được, chỉ nên tham khảo, hãy cẩn thận. Cách chấm độ tin →
Điểm chuẩn theo trường
Chỉ so điểm trong cùng một nămPhổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường hiện một mốc đại diện: chương trình đại trà nếu có, mức cao nhất nếu trường công bố nhiều tổ hợp. Chỉ gồm điểm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Cách hiểu →
Năm 2026
Năm 2026 mới có 11 trường công bố điểm chuẩn ngành này (năm 2025 có 22 trường). Bảng sẽ đầy dần trong mùa tuyển sinh.
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội C00, D01 | C00, D01 | 26,43 /30 |
| 2 | Trường Đại học Cần Thơ C00, D01, D14, D15 | C00, D01, D14, D15 | 25,47 /30 |
| 3 | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội C00 | C00 | 25,41 /30 |
| 4 | Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội C00, D01, C03, C04 | C00, D01, C03, C04 | 25 /30 |
| 5 | Trường Đại học Sư phạm TPHCM C00, D14 | C00, D14 | 24,68 /30 |
| 6 | Trường Đại học Tây Nguyên C00, C03, D14, X70, X71 | C00, C03, D14, X70 +1 | 23,33 /30 |
| 7 | Trường Đại học Hải Phòng C00, C03, C04, C19, C20, D15 | C00, C03, C04, C19 +2 | 23 /30 |
| 8 | Trường Đại học Quy Nhơn C00, X70, D14, D15, X78, X74 | C00, X70, D14, D15 +2 | 22,9 /30 |
| 9 | Trường Đại học Khoa học Huế C00, C19, D01, D14, X70 | C00, C19, D01, D14 +1 | 22,5 /30 |
| 10 | Trường Đại học Khoa học Thái Nguyên C00, C03, C04, C07, C09, C10, C11, C12, C13, C14, C16, C17, C18, C19, C20, D01, D04, D11, D12, D13, D14, D15, D45, D65, D66, X01, X58, X62, X66, X70, X74, X78 | C00, C03, C04, C07 +28 | 21 /30 |
| 11 | Trường Đại học Hồng Đức C00, C03, C12, X70, D14 | C00, C03, C12, X70 +1 | 15 /30 |
Năm 2025
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Sư phạm TPHCM D14 | D14 | 27,97 /30 |
| 2 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội C00, D01 | C00, D01 | 27,64 /30 |
| 3 | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội C00 | C00 | 27,5 /30 |
| 4 | Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng C00, D14, C03 | C00, D14, C03 | 27,38 /30 |
| 5 | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TPHCM C00 | C00 | 26,92 /30 |
| 6 | Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội C03, C04, D01, D04, D14, D65 | C03, C04, D01, D04 +2 | 26,52 /30 |
| 7 | Trường Đại học Cần Thơ C00, D01, D14, D15 | C00, D01, D14, D15 | 26,5 /30 |
| 8 | Trường Đại học Quy Nhơn D14, D15, X70, X74, X78 | D14, D15, X70, X74 +1 | 25,29 /30 |
| 9 | Trường Đại học Tây Nguyên C00, D14, D15, X70, X74 | C00, D14, D15, X70 +1 | 25,17 /30 |
| 10 | Trường Đại học An Giang A00, A02, X01, X06, X08, X10, A01, A03, A04, A05, A06, A07, X05, X24, X26, B00, B02, B03, B08, X04, X12, X14, X20, X65, D01, D07, D09, D10, D14, D15, X25, X27, X28, X78, X80, X81, M00, M01, M26, M27, M28, M29, M30 | A00, A02, X01, X06 +39 | 22,72 /30 |
| 11 | Trường Đại học Khánh Hòa C00, C19, X70, C20, X74, D01, D14, D15 | C00, C19, X70, C20 +4 | 22,6 /30 |
| 12 | Trường Đại học Khoa học Huế C00, C19, D01, D14, X70 | C00, C19, D01, D14 +1 | 22 /30 |
| 13 | Trường Đại học Hải Dương C00, C03, C04, C09, C14, C19, C20, D01, X01, X70, X74 | C00, C03, C04, C09 +7 | 21,15 /30 |
| 14 | Trường Đại học Đà Lạt C00, X70, D14, X71, X74, D15, X75, X78, Y07, X79 | C00, X70, D14, X71 +6 | 21 /30 |
| 15 | Trường Đại học Khoa học Thái Nguyên C00, C03, C04, C14, C19, C20, D01, D10, D66, D84 | C00, C03, C04, C14 +6 | 19,15 /30 |
| 16 | Trường Đại học Văn Hiến C00, D01, D14, D15, C14, C16, X01, X70 | C00, D01, D14, D15 +4 | 16,85 /30 |
| 17 | Trường Đại học Hạ Long C00, C04, D01, D14, D15, X70, X74, X78 | C00, C04, D01, D14 +4 | 16,5 /30 |
| 18 | Trường Đại học Hồng Đức C00, C03, C12, C19, D14, X70 | C00, C03, C12, C19 +2 | 16 /30 |
| 19 | Trường Đại học Duy Tân C00, C03, C04, D01, D14, D15 | C00, C03, C04, D01 +2 | 15 /30 |
| 20 | Trường Đại học Văn Lang C00, C03, C04, D01, D14, D15, X78 | C00, C03, C04, D01 +3 | 15 /30 |
| 21 | Trường Đại học Đông Á C00, C03, C04, D01, D14, D15, X70, X78 | C00, C03, C04, D01 +4 | 15 /30 |
| 22 | Trường Đại học Tây Đô C04, C00, D14, D15, D01 | C04, C00, D14, D15 +1 | 15 /30 |
Ra trường có việc không
Chưa tìm thấy khảo sát việc làm công khai đủ tin cho ngành này.