Điểm chuẩn 2025 ở 13 trường
Mỗi chấm là một trường. Kéo thanh bên dưới tới điểm của bạn.
Kéo thanh để xem có bao nhiêu trường lấy điểm chuẩn 2025 bằng hoặc thấp hơn điểm của bạn.
Xem từng trường ở Vào được đâu →Mốc năm 2025, không phải dự đoán năm nay. Mỗi trường lấy một mốc (ưu tiên chương trình đại trà), trung vị 25,18 điểm.
Ngành này học gì
Ngành Tâm lý học giáo dục đào tạo người học nghiên cứu và vận dụng kiến thức tâm lý vào hoạt động dạy học, giáo dục, phát triển người học và cải thiện môi trường giáo dục. Đây là ngành phù hợp với những bạn muốn làm việc ở giao điểm giữa tâm lý học và giáo dục, tập trung vào cách con người học, phát triển và thích nghi trong môi trường giáo dục.
- Học những gì
- Chương trình đào tạo cung cấp khối kiến thức về tâm lý người, sự phát triển tâm lý và nhân cách, các lý luận về dạy học và giáo dục, phương pháp nghiên cứu khoa học, cùng với việc rèn luyện năng lực sư phạm. Ngành học này kết hợp nền tảng khoa học xã hội với tính ứng dụng nghề rõ rệt.
- Rèn kỹ năng gì
- Sinh viên sẽ được rèn luyện năng lực sư phạm, khả năng nghiên cứu và vận dụng kiến thức tâm lý vào giáo dục, kỹ năng tư vấn, tham vấn tâm lý học đường, thiết kế và điều phối hoạt động giáo dục, cũng như phát triển chương trình và tổ chức dạy học.
Hợp với ai
Ngành phù hợp với những bạn thích quan sát con người, đặt câu hỏi về cơ chế học tập và phát triển của học sinh, cách môi trường giáo dục ảnh hưởng đến tâm lý người học, và muốn hỗ trợ người học phát triển tốt hơn. Đây là ngành hợp với người biết lắng nghe, có sự kiên nhẫn, tư duy phân tích và quan tâm thực sự đến giáo dục, muốn làm việc trong môi trường trường học, tổ chức giáo dục, trung tâm đào tạo hoặc các hoạt động hỗ trợ phát triển con người.
Ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu
2 nghềCác nghề ngành này dẫn tới, xếp theo độ phù hợp (Hợp cao, Hợp vừa nghĩa là gì). Mỗi vạch là dải lương tháng của một nghề, cùng lấy từ bảng lương nhà nước nên đặt chung một thang.
Lương theo hệ số ngạch, bậc nhà nước quy định, chưa gồm phụ cấp nên thu nhập thực tế cao hơn. Màu vạch theo độ tin: khá tin được, chỉ nên tham khảo, hãy cẩn thận. Cách chấm độ tin →
Điểm chuẩn theo trường
Chỉ so điểm trong cùng một nămPhổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường hiện một mốc đại diện: chương trình đại trà nếu có, mức cao nhất nếu trường công bố nhiều tổ hợp. Chỉ gồm điểm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Cách hiểu →
Năm 2026
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Đại học Sư phạm Thái Nguyên X74 | X74 | 25,73 /30 |
| 2 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội C00, D01 | C00, D01 | 25,62 /30 |
| 3 | Trường Đại học Cần Thơ C00, C14, C20, D14, X01, X74 | C00, C14, C20, D14 +2 | 24,15 /30 |
| 4 | Trường Đại học Sư phạm Huế B00, C00, C20, D01, X01, X70, X74 | B00, C00, C20, D01 +3 | 24,11 /30 |
| 5 | Trường Đại học Đồng Tháp C00, X70, C04, C03, X74, D01 | C00, X70, C04, C03 +2 | 22,75 /30 |
| 6 | Trường Đại học Tây Nguyên D01, C03, C04, B03, X01 | D01, C03, C04, B03 +1 | 22,28 /30 |
| 7 | Trường Đại học Sư phạm TPHCM C04 | C04 | 22,25 /30 |
| 8 | Trường Đại học Quy Nhơn C00, X70, X74, X01, D01, C03, D14 | C00, X70, X74, X01 +3 | 22,2 /30 |
| 9 | Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội D15, D14, D07, D01, D08, A01, D09, D10, D84, D11, D12, D13, D66 | D15, D14, D07, D01 +9 | 22,05 /30 |
| 10 | Trường Đại học Thủ Dầu Một C00, C03, C04, C07, D01, D14, D15, X01, X70, X74 | C00, C03, C04, C07 +6 | 21,75 /30 |
| 11 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM C00, X70, D14, X74, D01, X78 | C00, X70, D14, X74 +2 | 19,1 /30 |
| 12 | Trường Đại học Vinh C00 | C00 | 18,5 /30 |
| 13 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 D01, D14, B03, X78 | D01, D14, B03, X78 | 16,35 /30 |
Năm 2025
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Sư phạm TPHCM D01 | D01 | 27,32 /30 |
| 2 | Trường Đại học Cần Thơ C00, C14, C20, D14 | C00, C14, C20, D14 | 26,75 /30 |
| 3 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 B03, C00, D01, X70 | B03, C00, D01, X70 | 26,68 /30 |
| 4 | Đại học Sư phạm Thái Nguyên C00, C19, X70 | C00, C19, X70 | 26,11 /30 |
| 5 | Trường Đại học Sư phạm Huế B00, C00, C14, C19, C20, D01, X01, X70, X74 | B00, C00, C14, C19 +5 | 25,9 /30 |
| 6 | Trường Đại học Vinh C00, C19 | C00, C19 | 25,5 /30 |
| 7 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM C00 | C00 | 25,18 /30 |
| 8 | Trường Đại học Tây Nguyên C00, C03, D01, D14 | C00, C03, D01, D14 | 25,17 /30 |
| 9 | Học viện Quản lý Giáo dục A00, B00, C00, D01, X70, X74 | A00, B00, C00, D01 +2 | 24,87 /30 |
| 10 | Trường Đại học Đồng Tháp C00 | C00 | 24,73 /30 |
| 11 | Trường Đại học Quy Nhơn C00, C03, C04, D01, X01, X17, X70, X74 | C00, C03, C04, D01 +4 | 24,6 /30 |
| 12 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội D01, D14, D15 | D01, D14, D15 | 23,75 /30 |
| 13 | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TPHCM B00 | B00 | 23,6 /30 |
Ra trường có việc không
Chưa tìm thấy khảo sát việc làm công khai đủ tin cho ngành này.