Điểm chuẩn 2025 ở 30 trường
Mỗi chấm là một trường. Kéo thanh bên dưới tới điểm của bạn.
Kéo thanh để xem có bao nhiêu trường lấy điểm chuẩn 2025 bằng hoặc thấp hơn điểm của bạn.
Xem từng trường ở Vào được đâu →Mốc năm 2025, không phải dự đoán năm nay. Mỗi trường lấy một mốc (ưu tiên chương trình đại trà), trung vị 24,2 điểm.
Ngành này học gì
Ngành Giáo dục mầm non đào tạo cử nhân có năng lực chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ em ở lứa tuổi nhà trẻ, mẫu giáo. Đây là ngành kết hợp khoa học giáo dục, tâm lý học trẻ em, dinh dưỡng và thực hành sư phạm, nhằm hỗ trợ trẻ phát triển toàn diện trong những năm đầu đời.
- Học những gì
- Chương trình đào tạo bao gồm kiến thức nền tảng về sinh lý, tâm lý, dinh dưỡng và bệnh trẻ em, phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, và giáo dục hòa nhập. Kiến thức chuyên ngành tập trung vào phương pháp phát triển ngôn ngữ, làm quen văn học, hình thành biểu tượng toán học sơ đẳng, khám phá môi trường xung quanh, cùng các hoạt động giáo dục về mỹ thuật, âm nhạc, múa và thiết kế môi trường giáo dục.
- Rèn kỹ năng gì
- Sinh viên được rèn luyện kỹ năng quan sát trẻ, tổ chức các hoạt động học và vui chơi, thiết kế môi trường lớp học, giao tiếp với phụ huynh, làm việc nhóm và xử lý các tình huống sư phạm thực tế.
Hợp với ai
Ngành này phù hợp với những bạn thật sự yêu trẻ nhỏ, thích quan sát sự phát triển của trẻ, có hứng thú dạy trẻ qua trò chơi, bài hát và các hoạt động trải nghiệm. Cần có sự kiên nhẫn, nhẹ nhàng, khả năng giao tiếp tốt, ổn định cảm xúc, sự cẩn thận, trách nhiệm và khả năng làm việc bền bỉ.
Ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu
1 nghềCác nghề ngành này dẫn tới, xếp theo độ phù hợp (Hợp cao, Hợp vừa nghĩa là gì). Mỗi vạch là dải lương tháng của một nghề, cùng lấy từ bảng lương nhà nước nên đặt chung một thang.
Lương theo hệ số ngạch, bậc nhà nước quy định, chưa gồm phụ cấp nên thu nhập thực tế cao hơn. Màu vạch theo độ tin: khá tin được, chỉ nên tham khảo, hãy cẩn thận. Cách chấm độ tin →
Điểm chuẩn theo trường
Chỉ so điểm trong cùng một nămPhổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường hiện một mốc đại diện: chương trình đại trà nếu có, mức cao nhất nếu trường công bố nhiều tổ hợp. Chỉ gồm điểm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Cách hiểu →
Năm 2026
Năm 2026 mới có 13 trường công bố điểm chuẩn ngành này (năm 2025 có 30 trường). Bảng sẽ đầy dần trong mùa tuyển sinh.
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Giáo dục - ĐHQG Hà Nội A00, B00, C00, C01, C02, C03, C04, D01, D04 | A00, B00, C00, C01 +5 | 25,85 /30 |
| 2 | Trường Đại học Cần Thơ M01, M05, M06, M11 | M01, M05, M06, M11 | 25,82 /30 |
| 3 | Trường Đại học Sài Gòn M01, M02 | M01, M02 | 25,43 /30 |
| 4 | Trường Đại học Hồng Đức M00, M05, M07, M11, M30 | M00, M05, M07, M11 +1 | 25,41 /30 |
| 5 | Đại học Sư phạm Thái Nguyên X01 | X01 | 25,08 /30 |
| 6 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 M01, M06, R03 | M01, M06, R03 | 24,98 /30 |
| 7 | Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội D01, C03, C04, X01 | D01, C03, C04, X01 | 24,87 /30 |
| 8 | Trường Đại học Hoa Lư D14, C00, X70, X74, D01, C03, C04 | D14, C00, X70, X74 +3 | 24,4 /30 |
| 9 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội M00 | M00 | 23,93 /30 |
| 10 | Trường Đại học Đồng Tháp X70, X74, X01, M00, M05 | X70, X74, X01, M00 +1 | 23,48 /30 |
| 11 | Trường Đại học Thủ Dầu Một M00, M01, M02, M03, M04, M05, M06 | M00, M01, M02, M03 +3 | 22,99 /30 |
| 12 | Trường Đại học Hải Phòng M00, M01, M02, M03, M04 | M00, M01, M02, M03 +1 | 21,75 /30 |
| 13 | Trường Đại học Nông lâm TPHCM M00 | M00 | 19,75 /30 |
Năm 2025
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Giáo dục - ĐHQG Hà Nội A00, B00, C00, D01, C14 | A00, B00, C00, D01 +1 | 27,8 /30 |
| 2 | Trường Đại học Tây Bắc C00, C19, D14, D15, X01, X21, X70, X74 | C00, C19, D14, D15 +4 | 27,37 /30 |
| 3 | Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa M01, M07, M10, M11 | M01, M07, M10, M11 | 26,89 /30 |
| 4 | Trường Đại học Hồng Đức M00, M05, M07, M11, M30 | M00, M05, M07, M11 +1 | 26,68 /30 |
| 5 | Trường Đại học Hạ Long C00, C03, C04, X04, X70, X73, X74, X77 | C00, C03, C04, X04 +4 | 26,28 /30 |
| 6 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 M05, M11, M27, M28 | M05, M11, M27, M28 | 26,12 /30 |
| 7 | Trường Đại học Sư phạm TPHCM M03 | M03 | 26,05 /30 |
| 8 | Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Hà Giang C00, C14, C19, C20, D01, X01, X70, X74 | C00, C14, C19, C20 +4 | 26,05 /30 |
| 9 | Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng M09, M01 | M09, M01 | 25,88 /30 |
| 10 | Trường Đại học Cần Thơ M01, M05, M06, M11 | M01, M05, M06, M11 | 25,87 /30 |
| 11 | Trường Đại học Hải Dương C00, C03, C04, C14, C19, C20, D01, D14, X01, X70, X74 | C00, C03, C04, C14 +7 | 25,73 /30 |
| 12 | Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum M09, M01 | M09, M01 | 24,6 /30 |
| 13 | Phân hiệu Đại học Thái Nguyên Tại Lào Cai B03, C01, C02, C03, C04, C14, D01 | B03, C01, C02, C03 +3 | 24,33 /30 |
| 14 | Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội C03, C04, C14, D01, D04, X01 | C03, C04, C14, D01 +2 | 24,25 /30 |
| 15 | Trường Đại học Thủ Dầu Một M00, M01, M02, M03, M04, M05, M06 | M00, M01, M02, M03 +3 | 24,2 /30 |
| 16 | Trường Đại học Sài Gòn M01, M02 | M01, M02 | 24,2 /30 |
| 17 | Trường Đại học Phú Yên M03, M09 | M03, M09 | 24 /30 |
| 18 | Trường Đại học Đồng Tháp M00 | M00 | 23,71 /30 |
| 19 | Trường Đại học Sư phạm Huế M01, M09 | M01, M09 | 23,6 /30 |
| 20 | Trường Đại học An Giang A00, A02, X01, X06, X08, X10, A01, A03, A04, A05, A06, A07, X05, X24, X26, B00, B02, B03, B08, X04, X12, X14, X20, X65, D01, D07, D09, D10, D14, D15, X25, X27, X28, X78, X80, X81, M00, M01, M26, M27, M28, M29, M30 | A00, A02, X01, X06 +39 | 23,48 /30 |
| 21 | Trường Đại học Tây Nguyên M01, M09 | M01, M09 | 23,26 /30 |
| 22 | Trường Đại học Hoa Lư M00, M11, M05, M07 | M00, M11, M05, M07 | 22,88 /30 |
| 23 | Trường Đại học Hải Phòng M00, M01, M03, M04 | M00, M01, M03, M04 | 22,75 /30 |
| 24 | Trường Đại học Quảng Nam M02 | M02 | 22,72 /30 |
| 25 | Trường Đại học Kiên Giang A00, A01, A09, X21, C03, C14, X01, D01 | A00, A01, A09, X21 +4 | 22,45 /30 |
| 26 | Đại học Sư phạm Thái Nguyên D01, X17 | D01, X17 | 22,29 /30 |
| 27 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội M00 | M00 | 22,13 /30 |
| 28 | Trường Đại học Quy Nhơn M00 | M00 | 21,75 /30 |
| 29 | Trường Đại học Nông lâm TPHCM M00 | M00 | 19,5 /30 |
| 30 | Trường Đại học Quảng Bình M10 | M10 | 19,2 /30 |
Ra trường có việc không
Chưa tìm thấy khảo sát việc làm công khai đủ tin cho ngành này.