Ngành này học gì
Ngành Quản lý giáo dục tập trung vào việc tổ chức, điều hành và phát triển các hoạt động giáo dục, đào tạo cử nhân có khả năng làm chuyên viên quản lý trong các cơ sở và cơ quan giáo dục. Đây là ngành học về cách quản trị và nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục, không phải đào tạo giáo viên bộ môn.
- Học những gì
- Chương trình đào tạo cung cấp kiến thức nền tảng về môi trường giáo dục, tâm lý học và tư duy quản lý; kiến thức chuyên sâu về quản trị hành chính nhà nước và ngành giáo dục, cơ sở pháp lý, quản lý nguồn lực và hoạt động dạy học, kiểm định chất lượng, hệ thống thông tin và xây dựng kế hoạch giáo dục. Sinh viên cũng được rèn luyện nghiệp vụ hành chính, quản lý văn bản, hồ sơ và thực hành kỹ năng soạn thảo.
- Rèn kỹ năng gì
- Tư duy hệ thống, khả năng tổ chức công việc, phối hợp nhiều bên, xử lý thông tin, làm việc với văn bản, hồ sơ, quy trình, kế hoạch và dữ liệu, nắm vững pháp lý, quản lý nguồn lực và theo dõi chất lượng.
Hợp với ai
Phù hợp với những người quan tâm đến vận hành nhà trường, chất lượng đào tạo, tổ chức hoạt động giáo dục và môi trường giáo dục nói chung, nhưng không muốn trực tiếp giảng dạy. Tố chất cần có bao gồm tư duy hệ thống, cẩn thận, khả năng tổ chức công việc, ngăn nắp, trách nhiệm và sẵn sàng làm việc với quy trình, văn bản, kế hoạch, dữ liệu.
Ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu
2 nghềCác nghề ngành này dẫn tới, xếp theo độ phù hợp (Hợp cao, Hợp vừa nghĩa là gì). Mỗi vạch là dải lương tháng của một nghề, cùng lấy từ bảng lương nhà nước nên đặt chung một thang.
Lương theo hệ số ngạch, bậc nhà nước quy định, chưa gồm phụ cấp nên thu nhập thực tế cao hơn. Màu vạch theo độ tin: khá tin được, chỉ nên tham khảo, hãy cẩn thận. Cách chấm độ tin →
Điểm chuẩn theo trường
Chỉ so điểm trong cùng một nămPhổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường hiện một mốc đại diện: chương trình đại trà nếu có, mức cao nhất nếu trường công bố nhiều tổ hợp. Chỉ gồm điểm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Cách hiểu →
Năm 2026
Năm 2026 mới có 6 trường công bố điểm chuẩn ngành này (năm 2025 có 9 trường). Bảng sẽ đầy dần trong mùa tuyển sinh.
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội C03, D01, X01 | C03, D01, X01 | 25,65 /30 |
| 2 | Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội C00, D01, D14, X78 | C00, D01, D14, X78 | 24,75 /30 |
| 3 | Trường Đại học Sư phạm TPHCM A00, C03, D01 | A00, C03, D01 | 24,73 /30 |
| 4 | Trường Đại học Sài Gòn C01 | C01 | 24,56 /30 |
| 5 | Trường Đại học Quy Nhơn C00, X70, X74, X01, D01, C03 | C00, X70, X74, X01 +2 | 22,6 /30 |
| 6 | Trường Đại học Vinh C00 | C00 | 20 /30 |
Năm 2025
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Vinh C00, C19, C20, D15 | C00, C19, C20, D15 | 25,5 /30 |
| 2 | Trường Đại học Quy Nhơn A00, A01, C00, C03, C04, D01, X70, X74 | A00, A01, C00, C03 +4 | 25,1 /30 |
| 3 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội C03, D01, X01 | C03, D01, X01 | 24,68 /30 |
| 4 | Học viện Quản lý Giáo dục A00, A01, C00, D01, X70, X74 | A00, A01, C00, D01 +2 | 24,68 /30 |
| 5 | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TPHCM A01 | A01 | 24,4 /30 |
| 6 | Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội D01, D04, D14, D15, D45, D65, D66, D71, X78, X90 | D01, D04, D14, D15 +6 | 23,97 /30 |
| 7 | Trường Đại học Sư phạm TPHCM A00 | A00 | 23,42 /30 |
| 8 | Trường Đại học Sài Gòn B03, C02, C03, C04, D01, X01, X02, X03, X04 | B03, C02, C03, C04 +5 | 22,59 /30 |
| 9 | Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng A00, A01, C00, D01, D14, D15 | A00, A01, C00, D01 +2 | 15 /30 |
Ra trường có việc không
Chưa tìm thấy khảo sát việc làm công khai đủ tin cho ngành này.