Ngành này học gì
Ngành Sư phạm Âm nhạc đào tạo giáo viên âm nhạc, trang bị cả kiến thức, kỹ năng âm nhạc chuyên sâu lẫn nghiệp vụ sư phạm để đứng lớp và tổ chức các hoạt động giáo dục âm nhạc bài bản.
- Học những gì
- Chương trình đào tạo bao gồm ba nhóm kiến thức chính: kiến thức chung và giáo dục đại cương, nghiệp vụ sư phạm (lý luận dạy học, phương pháp giảng dạy âm nhạc, đánh giá giáo dục, quản lý lớp), và khối học phần chuyên ngành âm nhạc (lý thuyết, lịch sử âm nhạc, hòa âm, ký xướng âm). Sinh viên cũng được rèn luyện kỹ năng thực hành âm nhạc (thanh nhạc, nhạc cụ như piano/keyboard, guitar, hát hợp xướng, chỉ huy) và thực tập sư phạm.
- Rèn kỹ năng gì
- Sinh viên sẽ được rèn luyện kiến thức âm nhạc cơ bản và chuyên sâu, khả năng thực hành các kỹ năng âm nhạc phục vụ giảng dạy (hát, chơi nhạc cụ, phối hợp nhóm), nghiệp vụ sư phạm (truyền đạt, hướng dẫn, quản lý lớp học, xử lý tình huống sư phạm). Các kỹ năng khác bao gồm cảm âm, nhịp điệu, đọc nhạc, phản xạ âm nhạc, kỹ năng giao tiếp, lắng nghe, tổ chức hoạt động âm nhạc và tinh thần trách nhiệm.
Hợp với ai
Ngành này phù hợp với những người có tình yêu thực sự với âm nhạc, sẵn sàng luyện tập kiên trì và dành thời gian cho cả năng khiếu lẫn học thuật. Đồng thời, phù hợp với người yêu thích dạy học, có sự kiên nhẫn, muốn truyền đạt kiến thức và khơi gợi cảm hứng âm nhạc cho học sinh. Những tố chất như cảm âm tốt, có nhịp điệu, biết lắng nghe, kỷ luật, tự tin thể hiện trước tập thể, khả năng giao tiếp và tinh thần trách nhiệm cũng rất có lợi.
Ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu
2 nghềCác nghề ngành này dẫn tới, xếp theo độ phù hợp (Hợp cao, Hợp vừa nghĩa là gì). Mỗi vạch là dải lương tháng của một nghề, cùng lấy từ bảng lương nhà nước nên đặt chung một thang.
Lương theo hệ số ngạch, bậc nhà nước quy định, chưa gồm phụ cấp nên thu nhập thực tế cao hơn. Màu vạch theo độ tin: khá tin được, chỉ nên tham khảo, hãy cẩn thận. Cách chấm độ tin →
Điểm chuẩn theo trường
Chỉ so điểm trong cùng một nămPhổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường hiện một mốc đại diện: chương trình đại trà nếu có, mức cao nhất nếu trường công bố nhiều tổ hợp. Chỉ gồm điểm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Cách hiểu →
Năm 2026
Năm 2026 mới có 3 trường công bố điểm chuẩn ngành này (năm 2025 có 7 trường). Bảng sẽ đầy dần trong mùa tuyển sinh.
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội M02, M03 | M02, M03 | 24,57 /30 |
| 2 | Trường Đại học Hồng Đức N00 | N00 | 22,25 /30 |
| 3 | Trường Đại học Sài Gòn N01 | N01 | 22 /30 |
Năm 2025
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Đồng Tháp N00 | N00 | 25,9 /30 |
| 2 | Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa N00 | N00 | 25,27 /30 |
| 3 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội N01, N02 | N01, N02 | 23,75 /30 |
| 4 | Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng N00, N01 | N00, N01 | 22,75 /30 |
| 5 | Trường Đại học Sài Gòn N01 | N01 | 22 /30 |
| 6 | Trường Đại học Sư phạm Huế N00, N01 | N00, N01 | 21,72 /30 |
| 7 | Trường Đại học Hạ Long N00 | N00 | 19 /30 |
Năm 2018
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2018 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội N01 | N01 | 22 /30 |
Ra trường có việc không
Chưa tìm thấy khảo sát việc làm công khai đủ tin cho ngành này.