Ngành này học gì
Ngành Giáo dục đặc biệt đào tạo giáo viên để thực hiện các hoạt động giáo dục, dạy học và hỗ trợ trẻ có nhu cầu đặc biệt phát triển phẩm chất, năng lực, học tập và hòa nhập tốt hơn trong nhiều môi trường khác nhau.
- Học những gì
- Chương trình đào tạo bao gồm kiến thức nền tảng về sinh lí học trẻ em, tâm bệnh học trẻ em, tâm lí học phát triển, phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, đại cương và đánh giá trẻ khuyết tật. Kiến thức chuyên ngành tập trung vào tổ chức hoạt động giáo dục, thiết bị và công nghệ dạy học, các phương pháp trị liệu (ngôn ngữ, chơi), giao tiếp bổ trợ, ngôn ngữ kí hiệu, và can thiệp sớm cho trẻ khiếm thính, khiếm thị, khuyết tật trí tuệ và rối loạn phổ tự kỷ.
- Rèn kỹ năng gì
- Sinh viên sẽ được rèn luyện nghiệp vụ sư phạm, thực hành dạy học, kỹ năng làm việc nhóm liên ngành, sử dụng thiết bị hỗ trợ, thiết kế công cụ đánh giá, xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân, phối hợp với phụ huynh và các chuyên gia. Đồng thời, ngành cũng rèn luyện khả năng hiểu biết phát triển trẻ em, sự ổn định cảm xúc, sự tinh tế và trách nhiệm nghề nghiệp.
Hợp với ai
Ngành phù hợp với những bạn thực sự quan tâm tới trẻ có nhu cầu đặc biệt, muốn đồng hành và hỗ trợ sự phát triển toàn diện của các em. Cần có sự kiên nhẫn, bền bỉ, khả năng lắng nghe, giao tiếp tốt, ổn định cảm xúc, tinh tế và trách nhiệm nghề nghiệp, cùng với hứng thú quan sát tiến bộ nhỏ của trẻ và mong muốn tạo tác động tích cực lâu dài.
Ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu
2 nghềCác nghề ngành này dẫn tới, xếp theo độ phù hợp (Hợp cao, Hợp vừa nghĩa là gì). Mỗi vạch là dải lương tháng của một nghề, cùng lấy từ bảng lương nhà nước nên đặt chung một thang.
Lương theo hệ số ngạch, bậc nhà nước quy định, chưa gồm phụ cấp nên thu nhập thực tế cao hơn. Màu vạch theo độ tin: khá tin được, chỉ nên tham khảo, hãy cẩn thận. Cách chấm độ tin →
Điểm chuẩn theo trường
Chỉ so điểm trong cùng một nămPhổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường hiện một mốc đại diện: chương trình đại trà nếu có, mức cao nhất nếu trường công bố nhiều tổ hợp. Chỉ gồm điểm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Cách hiểu →
Năm 2026
Năm 2026 mới có 3 trường công bố điểm chuẩn ngành này (năm 2025 có 5 trường). Bảng sẽ đầy dần trong mùa tuyển sinh.
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội C00, D01 | C00, D01 | 26,53 /30 |
| 2 | Trường Đại học Sư phạm TPHCM D01 | D01 | 25,71 /30 |
| 3 | Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội D01, D14, D15, X78 | D01, D14, D15, X78 | 23,75 /30 |
Năm 2025
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Sư phạm TPHCM C03 | C03 | 27,7 /30 |
| 2 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội C00, D01 | C00, D01 | 27,55 /30 |
| 3 | Trường Đại học Đồng Tháp C20, X74 | C20, X74 | 24,89 /30 |
| 4 | Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội D01, D04, D14, D15, D45, D65, D66, D71, X78, X90 | D01, D04, D14, D15 +6 | 24,17 /30 |
| 5 | Trường Đại học Quảng Bình M07 | M07 | 22,67 /30 |
Ra trường có việc không
Chưa tìm thấy khảo sát việc làm công khai đủ tin cho ngành này.