Điểm chuẩn 2025 ở 27 trường
Mỗi chấm là một trường. Kéo thanh bên dưới tới điểm của bạn.
Kéo thanh để xem có bao nhiêu trường lấy điểm chuẩn 2025 bằng hoặc thấp hơn điểm của bạn.
Xem từng trường ở Vào được đâu →Mốc năm 2025, không phải dự đoán năm nay. Mỗi trường lấy một mốc (ưu tiên chương trình đại trà), trung vị 19,25 điểm.
Ngành này học gì
Ngành Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa đào tạo ứng dụng kiến thức điện, điện tử, điều khiển, cảm biến, truyền thông công nghiệp và phần mềm để thiết kế, tích hợp, vận hành, bảo trì và tối ưu các hệ thống tự động trong sản xuất và công nghiệp. Ngành này đóng vai trò quan trọng trong việc tăng năng suất, giảm lỗi và kiểm soát chất lượng trong bối cảnh nhà máy thông minh và công nghiệp 4.0.
- Học những gì
- Chương trình đào tạo trang bị kiến thức nền tảng về kỹ thuật điện – điện tử, kết hợp chuyên sâu về hệ thống điều khiển, kỹ thuật lập trình, công nghệ cảm biến và tích hợp tự động hóa. Các mảng kiến thức chính bao gồm kỹ thuật điều khiển tự động, vi điều khiển, robot công nghiệp, hệ thống nhúng, kỹ thuật truyền động điện, lập trình PLC, SCADA, HMI và mạng truyền thông công nghiệp, cũng như thiết kế hệ thống điều khiển thông minh (IoT, AI).
- Rèn kỹ năng gì
- Sinh viên sẽ được rèn luyện kỹ năng lắp ráp, đấu nối, vận hành hệ thống điều khiển thực tế; thiết kế mô hình hệ thống tự động hóa từ PLC; tham gia đồ án kỹ thuật tích hợp nhiều công nghệ; và thực tập tại các doanh nghiệp công nghiệp. Đặc biệt, kỹ năng lập trình, đọc tài liệu tiếng Anh và làm việc với các thiết bị hiện đại như robot, PLC cũng sẽ được chú trọng.
Hợp với ai
Ngành này phù hợp với những bạn thích máy móc, thiết bị, hệ thống vận hành tự động và có hứng thú với điện, điện tử, robot, cảm biến, lập trình điều khiển hoặc các mô hình nhà máy thông minh. Cần có tư duy logic, khả năng học các môn tự nhiên ổn (toán, vật lý), sự cẩn thận, kiên nhẫn, thích xử lý lỗi, không ngại đọc sơ đồ kỹ thuật và tinh thần học thực hành nghiêm túc.
Ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu
1 nghềCác nghề ngành này dẫn tới, xếp theo độ phù hợp (Hợp cao, Hợp vừa nghĩa là gì). Mỗi vạch là dải lương tháng của một nghề, cùng lấy từ báo cáo của công ty tuyển dụng nên đặt chung một thang.
Mức công ty tuyển dụng ghi nhận từ các vị trí họ tuyển, có thể không đại diện cho doanh nghiệp nhỏ. Màu vạch theo độ tin: khá tin được, chỉ nên tham khảo, hãy cẩn thận. Cách chấm độ tin →
Điểm chuẩn theo trường
Chỉ so điểm trong cùng một nămPhổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường hiện một mốc đại diện: chương trình đại trà nếu có, mức cao nhất nếu trường công bố nhiều tổ hợp. Chỉ gồm điểm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Cách hiểu →
Năm 2026
Năm 2026 mới có 13 trường công bố điểm chuẩn ngành này (năm 2025 có 27 trường). Bảng sẽ đầy dần trong mùa tuyển sinh.
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội A00, A01, X06, X07 | A00, A01, X06, X07 | 27,39 /30 |
| 2 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM A00, A01, C01, D01 | A00, A01, C01, D01 | 25,6 /30 |
| 3 | Trường Đại học Điện lực A00, A01, D01, D07 | A00, A01, D01, D07 | 24,6 /30 |
| 4 | Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên A00, A01, C01, C02, D01, D07 | A00, A01, C01, C02 +2 | 24 /30 |
| 5 | Học viện Hàng không Việt Nam | - | 24 /30 |
| 6 | Trường Đại học Công thương TPHCM D01, A01, C01, A00 | D01, A01, C01, A00 | 23 /30 |
| 7 | Trường Đại học Vinh A00 | A00 | 21,5 /30 |
| 8 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên D01, C01, C04, X01, C02, C03, B03, X02, X03, X04 | D01, C01, C04, X01 +6 | 21,5 /30 |
| 9 | Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Thái Nguyên | - | 21 /30 |
| 10 | Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp A00, A02, X27, A01, B00, X15, A03, X11, X03, X07, X10, X26, X06, D07, X56, X05, C02, X14, C01, D01 | A00, A02, X27, A01 +16 | 21 /30 |
| 11 | Trường Đại học Hải Phòng A00, A01, A02, A10, C01, D01 | A00, A01, A02, A10 +2 | 20,25 /30 |
| 12 | Trường Đại học Mở Hà Nội A00, A01, D01, X26 | A00, A01, D01, X26 | 20 /30 |
| 13 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định A00, A01, AH2, AH3, B00, C01, C03, D01, D02, D03, D04, D05, D06, D07, D21, D22, D23, D24, D25, D26, D27, D28, D29, D30, DD2, X02, X03, X07 | A00, A01, AH2, AH3 +24 | 16 /30 |
Năm 2025
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Công nghiệp TPHCM A00, A01, C01, X05, X06, X07 | A00, A01, C01, X05 +2 | 26,5 /30 |
| 2 | Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội | - | 26,27 /30 |
| 3 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM A00 | A00 | 25,75 /30 |
| 4 | Trường Đại học Điện lực A00, A01, D01, D07 | A00, A01, D01, D07 | 23,33 /30 |
| 5 | Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ A00, A01, A02, A03, A04, C01, X05, X06 | A00, A01, A02, A03 +4 | 23,13 /30 |
| 6 | Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên A00, A01, C01, C02, D01, D07 | A00, A01, C01, C02 +2 | 22,75 /30 |
| 7 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật - Đại học Đà Nẵng A00, A01, C01, D01, X06, X07 | A00, A01, C01, D01 +2 | 22,58 /30 |
| 8 | Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp A00, A01, A02, A03, B00, C01, C02, D01, D07, X02, X03, X05, X06, X07, X10, X11, X14, X15, X26, X27, X56 | A00, A01, A02, A03 +17 | 22,5 /30 |
| 9 | Trường Đại học Công thương TPHCM A00, A01, C01, D01 | A00, A01, C01, D01 | 22,25 /30 |
| 10 | Trường Đại học Vinh A00, A01, A02, C01 | A00, A01, A02, C01 | 21 /30 |
| 11 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên A00, A01, D01, D07 | A00, A01, D01, D07 | 20,5 /30 |
| 12 | Học viện Hàng không Việt Nam A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, B00, B01, B02, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X13, X14, X15, X16, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54 | A00, A01, A02, A03 +47 | 20 /30 |
| 13 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh A00, A01, B00, C01, C02, D01, X02, X03 | A00, A01, B00, C01 +4 | 19,5 /30 |
| 14 | Trường Đại học Hải Phòng A00, A01, C01, C02, D01 | A00, A01, C01, C02 +1 | 19,25 /30 |
| 15 | Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Thái Nguyên A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A08, A09, A10, B00, B01, B02, BO3, B04, B08, C03, C04, C14, D01, D07, D09, D10, D84, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, XI1, X12, X13, X14, XI9, X20, X23, X24, X25 | A00, A01, A02, A03 +38 | 19 /30 |
| 16 | Trường Đại học Mở Hà Nội A00, A01, D01, X26 | A00, A01, D01, X26 | 18,81 /30 |
| 17 | Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum | - | 18,25 /30 |
| 18 | Trường Đại học Đà Lạt A00, A01, A02, X06, X07 | A00, A01, A02, X06 +1 | 18 /30 |
| 19 | Đại học Trà Vinh A00, A01, A03, C01, X05, X06, X07 | A00, A01, A03, C01 +3 | 15 /30 |
| 20 | Trường Đại học Đại Nam A00, A01, A10, C01, D01, D07, X05 | A00, A01, A10, C01 +3 | 15 /30 |
| 21 | Trường Đại học Đông Á A00, A01, A02, A04, C01, X05, X06, X07, X26 | A00, A01, A02, A04 +5 | 15 /30 |
| 22 | Trường Đại học Lạc Hồng D01, X02, X04, X08, A03, A04 | D01, X02, X04, X08 +2 | 15 /30 |
| 23 | Trường Đại học Tiền Giang C01, C02, D01, A00, A01, D07, X03, X02, X26, X07 | C01, C02, D01, A00 +6 | 15 /30 |
| 24 | Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì A00, A01, D01, X06, X07, X08, X11, X12, X56, X57 | A00, A01, D01, X06 +6 | 15 /30 |
| 25 | Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh A00, A01, D01, D04, X17, X21, X23 | A00, A01, D01, D04 +3 | 15 /30 |
| 26 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long A00, A01, A03, A04, C03, D01, D09, D10 | A00, A01, A03, A04 +4 | 14 /30 |
| 27 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định A00, A01, AH2, AH3, B00, C01, C03, D01, D02, D03, D04, D05, D06, D07, D21, D22, D23, D24, D25, D26, D27, D28, D29, D30, DD2, X02, X03, X07 | A00, A01, AH2, AH3 +24 | 14 /30 |
Năm 2024
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2024 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Công nghệ Đông Á | - | 17 /30 |
Năm 2023
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2023 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội | - | 25,47 /30 |
Năm 2022
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2022 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội | - | 25,85 /30 |
Năm 2021
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2021 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội | - | 26 /30 |
Ra trường có việc không
Chưa tìm thấy khảo sát việc làm công khai đủ tin cho ngành này.