Sư phạm Khoa học tự nhiên
Điểm chuẩn 2025 ở 23 trường
Mỗi chấm là một trường. Kéo thanh bên dưới tới điểm của bạn.
Kéo thanh để xem có bao nhiêu trường lấy điểm chuẩn 2025 bằng hoặc thấp hơn điểm của bạn.
Xem từng trường ở Vào được đâu →Mốc năm 2025, không phải dự đoán năm nay. Mỗi trường lấy một mốc (ưu tiên chương trình đại trà), trung vị 24,4 điểm.
Ngành này học gì
Ngành Sư phạm Khoa học tự nhiên đào tạo giáo viên có khả năng giảng dạy môn Khoa học tự nhiên liên môn ở bậc THCS, kết hợp kiến thức chuyên sâu về Vật lý, Hóa học, Sinh học và nghiệp vụ sư phạm theo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông.
- Học những gì
- Chương trình đào tạo cung cấp kiến thức nền tảng về các môn khoa học tự nhiên như Vật lý (cơ, điện, nhiệt, quang), Hóa học (vô cơ, hữu cơ, môi trường), Sinh học (động vật, thực vật, con người, tế bào, di truyền, sinh thái). Đồng thời, sinh viên được trang bị sâu rộng nghiệp vụ sư phạm bao gồm tâm lý, giáo dục học, lý luận và phương pháp dạy học tích hợp môn Khoa học tự nhiên, cùng với thực hành và nghiên cứu khoa học.
- Rèn kỹ năng gì
- Kỹ năng giảng dạy tích hợp kiến thức liên môn (Vật lý, Hóa học, Sinh học) cho bậc THCS, kỹ năng truyền đạt và hệ thống hóa kiến thức, tư duy logic đa chiều, khả năng tổ chức hoạt động giáo dục STEM và nghiên cứu khoa học chuyên ngành.
Hợp với ai
Ngành phù hợp với những người yêu thích các môn khoa học tự nhiên (Vật lý, Hóa học, Sinh học), có mong muốn làm việc trong môi trường giáo dục và trở thành giáo viên. Cần có khả năng kết nối kiến thức liên môn, tư duy logic, thích giải thích, hướng dẫn và truyền đạt kiến thức một cách dễ hiểu, cùng với sự chăm chỉ, có trách nhiệm và tinh thần học hỏi lâu dài.
Ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu
2 nghềCác nghề ngành này dẫn tới, xếp theo độ phù hợp (Hợp cao, Hợp vừa nghĩa là gì). Mỗi vạch là dải lương tháng của một nghề, cùng lấy từ bảng lương nhà nước nên đặt chung một thang.
Lương theo hệ số ngạch, bậc nhà nước quy định, chưa gồm phụ cấp nên thu nhập thực tế cao hơn. Màu vạch theo độ tin: khá tin được, chỉ nên tham khảo, hãy cẩn thận. Cách chấm độ tin →
Điểm chuẩn theo trường
Chỉ so điểm trong cùng một nămPhổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường hiện một mốc đại diện: chương trình đại trà nếu có, mức cao nhất nếu trường công bố nhiều tổ hợp. Chỉ gồm điểm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Cách hiểu →
Năm 2026
Năm 2026 mới có 16 trường công bố điểm chuẩn ngành này (năm 2025 có 23 trường). Bảng sẽ đầy dần trong mùa tuyển sinh.
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Sư phạm TPHCM A00 | A00 | 28,15 /30 |
| 2 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội A00, B00 | A00, B00 | 27,47 /30 |
| 3 | Trường Đại học Cần Thơ A00, A01, A02, B00 | A00, A01, A02, B00 | 27,09 /30 |
| 4 | Trường Đại học Sài Gòn A00, A02, B08, X13, B02, B01, X14, X15, X16, A04, X05, A03, X06, X08, X07, C02, A05, A06, X09, X11, X12, X10 | A00, A02, B08, X13 +18 | 26,71 /30 |
| 5 | Trường Đại học Hồng Đức A00, A02, X07 | A00, A02, X07 | 26 /30 |
| 6 | Trường Đại học Hùng Vương A00, B00, A01, X14 | A00, B00, A01, X14 | 25,76 /30 |
| 7 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 B03, A00, B00, A01 | B03, A00, B00, A01 | 25,57 /30 |
| 8 | Trường Đại học Giáo dục - ĐHQG Hà Nội A00, A02, B00 | A00, A02, B00 | 25,55 /30 |
| 9 | Đại học Sư phạm Thái Nguyên A00 | A00 | 25,13 /30 |
| 10 | Trường Đại học Vinh A00 | A00 | 24,5 /30 |
| 11 | Trường Đại học Quy Nhơn A00, A01, A02, B00, D08 | A00, A01, A02, B00 +1 | 24,5 /30 |
| 12 | Trường Đại học Sư phạm Huế A00, B00, C02, D07 | A00, B00, C02, D07 | 24,43 /30 |
| 13 | Trường Đại học Hoa Lư A00, A01, A02, X06, B00, D07, B08 | A00, A01, A02, X06 +3 | 23,7 /30 |
| 14 | Trường Đại học Đồng Tháp A00, B00, A02, D07, A01, B08 | A00, B00, A02, D07 +2 | 22,98 /30 |
| 15 | Trường Đại học Tây Nguyên A00, A01, A02, X06 | A00, A01, A02, X06 | 22,38 /30 |
| 16 | Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội A01, B00, D07, D08 | A01, B00, D07, D08 | 22 /30 |
Năm 2025
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Sư phạm TPHCM B00 | B00 | 27,38 /30 |
| 2 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội A00, B00 | A00, B00 | 27,06 /30 |
| 3 | Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng A00, B00, D07, C02 | A00, B00, D07, C02 | 26,81 /30 |
| 4 | Trường Đại học Hùng Vương A00, B00, A01, X14 | A00, B00, A01, X14 | 26,51 /30 |
| 5 | Trường Đại học Tây Nguyên A00, A02, B00, C05 | A00, A02, B00, C05 | 26,23 /30 |
| 6 | Trường Đại học Phạm Văn Đồng A00, C02, B00, C01 | A00, C02, B00, C01 | 26,08 /30 |
| 7 | Trường Đại học Cần Thơ A00, A01, A02, B00 | A00, A01, A02, B00 | 25,99 /30 |
| 8 | Trường Đại học Giáo dục - ĐHQG Hà Nội A00, A02, B00 | A00, A02, B00 | 25,58 /30 |
| 9 | Trường Đại học Hồng Đức A00, A02, X07 | A00, A02, X07 | 25,02 /30 |
| 10 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 A00, A02, B00, B03 | A00, A02, B00, B03 | 24,71 /30 |
| 11 | Trường Đại học Đồng Tháp B08 | B08 | 24,58 /30 |
| 12 | Trường Đại học An Giang C01, C02, C03, C04, C08, X17, X70, X74 | C01, C02, C03, C04 +4 | 24,4 /30 |
| 13 | Trường Đại học Vinh A00 | A00 | 24,16 /30 |
| 14 | Trường Đại học Sài Gòn D07 | D07 | 23,93 /30 |
| 15 | Trường Đại học Sư phạm Huế A00, A01, A02, B00, B08, D07 | A00, A01, A02, B00 +2 | 23,5 /30 |
| 16 | Đại học Sư phạm Thái Nguyên A01, B00 | A01, B00 | 23,43 /30 |
| 17 | Trường Đại học Phú Yên A00, A02, B00, C05, C06, C08 | A00, A02, B00, C05 +2 | 23 /30 |
| 18 | Trường Đại học Hải Dương A00, A01, A02, B00, C01, C02, D01, D07 | A00, A01, A02, B00 +4 | 22,55 /30 |
| 19 | Trường Đại học Hạ Long A00, A01, A02, B00, C01, C02, D07 | A00, A01, A02, B00 +3 | 22,52 /30 |
| 20 | Trường Đại học Quy Nhơn A00, A01, A02, B00, B08 | A00, A01, A02, B00 +1 | 22,5 /30 |
| 21 | Trường Đại học Quảng Nam D07 | D07 | 22,3 /30 |
| 22 | Trường Đại học Quảng Bình A01 | A01 | 20,21 /30 |
| 23 | Trường Đại học Hoa Lư A00, A01, A02, X06 | A00, A01, A02, X06 | 20,1 /30 |
Ra trường có việc không
Chưa tìm thấy khảo sát việc làm công khai đủ tin cho ngành này.