Điểm chuẩn 2025 ở 21 trường
Mỗi chấm là một trường. Kéo thanh bên dưới tới điểm của bạn.
Kéo thanh để xem có bao nhiêu trường lấy điểm chuẩn 2025 bằng hoặc thấp hơn điểm của bạn.
Xem từng trường ở Vào được đâu →Mốc năm 2025, không phải dự đoán năm nay. Mỗi trường lấy một mốc (ưu tiên chương trình đại trà), trung vị 26,5 điểm.
Ngành này học gì
Ngành Sư phạm Vật lý đào tạo cử nhân có chuyên môn Vật lý và nghiệp vụ sư phạm để giảng dạy môn Vật lý ở cấp THCS, THPT, đồng thời có thể tham gia vào giáo dục khoa học và các hoạt động STEM.
- Học những gì
- Chương trình đào tạo kết hợp ba mảng chính: kiến thức chuyên môn Vật lý sâu rộng (như Cơ học, Nhiệt học, Điện từ, Quang học, Vật lý nguyên tử), kiến thức giáo dục và nghiệp vụ sư phạm (tâm lý học, giáo dục học, phương pháp dạy học, đánh giá trong giáo dục), cùng với thực hành nghề dạy học.
- Rèn kỹ năng gì
- Kỹ năng tổ chức thí nghiệm, dạy học theo dự án và hoạt động trải nghiệm, kết nối kiến thức Vật lý với đời sống thực tiễn, cùng với các kỹ năng sư phạm như trình bày, hướng dẫn, tổ chức hoạt động học tập và đánh giá học sinh.
Hợp với ai
Phù hợp với những bạn yêu thích môn Vật lý, thích giải thích các hiện tượng tự nhiên rõ ràng, logic, hứng thú với thí nghiệm và muốn truyền cảm hứng học khoa học. Cần có tư duy mạch lạc, kiên nhẫn, cẩn thận, khả năng giao tiếp tốt, biết lắng nghe và tinh thần trách nhiệm.
Ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu
2 nghềCác nghề ngành này dẫn tới, xếp theo độ phù hợp (Hợp cao, Hợp vừa nghĩa là gì). Mỗi vạch là dải lương tháng của một nghề, cùng lấy từ bảng lương nhà nước nên đặt chung một thang.
Lương theo hệ số ngạch, bậc nhà nước quy định, chưa gồm phụ cấp nên thu nhập thực tế cao hơn. Màu vạch theo độ tin: khá tin được, chỉ nên tham khảo, hãy cẩn thận. Cách chấm độ tin →
Điểm chuẩn theo trường
Chỉ so điểm trong cùng một nămPhổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường hiện một mốc đại diện: chương trình đại trà nếu có, mức cao nhất nếu trường công bố nhiều tổ hợp. Chỉ gồm điểm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Cách hiểu →
Năm 2026
Năm 2026 mới có 13 trường công bố điểm chuẩn ngành này (năm 2025 có 21 trường). Bảng sẽ đầy dần trong mùa tuyển sinh.
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Sư phạm TPHCM A01 | A01 | 29,28 /30 |
| 2 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội A00, A01 | A00, A01 | 28,77 /30 |
| 3 | Đại học Sư phạm Thái Nguyên C01 | C01 | 27,73 /30 |
| 4 | Trường Đại học Cần Thơ A00, A01, A02, X06 | A00, A01, A02, X06 | 27,62 /30 |
| 5 | Trường Đại học Sài Gòn A00, A02, A03, A04, X05, X06, X07, X08 | A00, A02, A03, A04 +4 | 27,54 /30 |
| 6 | Trường Đại học Hồng Đức A00, A02, A04 | A00, A02, A04 | 26,71 /30 |
| 7 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 A01, A00, C01, D11 | A01, A00, C01, D11 | 26,38 /30 |
| 8 | Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội A00, A01, A02, C01 | A00, A01, A02, C01 | 26 /30 |
| 9 | Trường Đại học Sư phạm Huế A00, A01, X06, X07 | A00, A01, X06, X07 | 25,4 /30 |
| 10 | Trường Đại học Quy Nhơn A00, A01, C01, X06 | A00, A01, C01, X06 | 25,3 /30 |
| 11 | Trường Đại học Vinh A00 | A00 | 25,15 /30 |
| 12 | Trường Đại học Đồng Tháp X06, A02, A00, X07, A01, C01 | X06, A02, A00, X07 +2 | 25,1 /30 |
| 13 | Trường Đại học Tây Nguyên A00, A01, A02, C01, X06 | A00, A01, A02, C01 +1 | 24,18 /30 |
Năm 2025
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Sài Gòn A00, A02, A03, A04, X05, X06, X07, X08 | A00, A02, A03, A04 +4 | 28,33 /30 |
| 2 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội A00, A01 | A00, A01 | 28,31 /30 |
| 3 | Trường Đại học Đà Lạt A00, A01, A02, X06, X07 | A00, A01, A02, X06 +1 | 28,25 /30 |
| 4 | Trường Đại học Đồng Tháp A00 | A00 | 28,2 /30 |
| 5 | Trường Đại học Sư phạm TPHCM C01 | C01 | 28,17 /30 |
| 6 | Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng A01, A00, X06, C01 | A01, A00, X06, C01 | 28,06 /30 |
| 7 | Trường Đại học Tây Nguyên A00, A01, A02, C01 | A00, A01, A02, C01 | 27,52 /30 |
| 8 | Trường Đại học Cần Thơ A00, A01, A02, D29 | A00, A01, A02, D29 | 27,19 /30 |
| 9 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 A00, A01, C01, D11 | A00, A01, C01, D11 | 27,17 /30 |
| 10 | Trường Đại học Phạm Văn Đồng A00, X05, A01, C01 | A00, X05, A01, C01 | 26,7 /30 |
| 11 | Trường Đại học Vinh A00, C01 | A00, C01 | 26,5 /30 |
| 12 | Trường Đại học Hồng Đức A00, A02, A04 | A00, A02, A04 | 26,38 /30 |
| 13 | Trường Đại học Khánh Hòa A00, A01, A02, C01, X06 | A00, A01, A02, C01 +1 | 26,32 /30 |
| 14 | Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội A00, A01, A02, C01, D30 | A00, A01, A02, C01 +1 | 26,27 /30 |
| 15 | Đại học Sư phạm Thái Nguyên A00, X07 | A00, X07 | 26,15 /30 |
| 16 | Trường Đại học Sư phạm Huế A00, A01, A02, X07 | A00, A01, A02, X07 | 26,08 /30 |
| 17 | Trường Đại học An Giang C01, C02, C03, C04, C08, X17, X70, X74 | C01, C02, C03, C04 +4 | 25,18 /30 |
| 18 | Trường Đại học Tây Bắc A00, A01, A02, A04, C01, X05, X06, X07 | A00, A01, A02, A04 +4 | 24,8 /30 |
| 19 | Trường Đại học Quy Nhơn A00, A01, A02, X05 | A00, A01, A02, X05 | 24,4 /30 |
| 20 | Trường Đại học Quảng Nam A01 | A01 | 24,2 /30 |
| 21 | Trường Đại học Hải Dương A00, A01, A02, A10, C01, D11, X05 | A00, A01, A02, A10 +3 | 23,21 /30 |
Ra trường có việc không
Chưa tìm thấy khảo sát việc làm công khai đủ tin cho ngành này.