Sư phạm Vật lý

Mã ngành 7140211 · trình độ đại học
21trường có điểm chuẩn năm 2025
23,21 - 28,33khoảng điểm chuẩn 2025
5,5 - 11,7 trlương tháng của 2 nghề, theo bảng lương nhà nước

Điểm chuẩn 2025 ở 21 trường

Mỗi chấm là một trường. Kéo thanh bên dưới tới điểm của bạn.

Điểm của bạn-

Kéo thanh để xem có bao nhiêu trường lấy điểm chuẩn 2025 bằng hoặc thấp hơn điểm của bạn.

Xem từng trường ở Vào được đâu →

Mốc năm 2025, không phải dự đoán năm nay. Mỗi trường lấy một mốc (ưu tiên chương trình đại trà), trung vị 26,5 điểm.

Ngành này học gì

Ngành Sư phạm Vật lý đào tạo cử nhân có chuyên môn Vật lý và nghiệp vụ sư phạm để giảng dạy môn Vật lý ở cấp THCS, THPT, đồng thời có thể tham gia vào giáo dục khoa học và các hoạt động STEM.

Học những gì
Chương trình đào tạo kết hợp ba mảng chính: kiến thức chuyên môn Vật lý sâu rộng (như Cơ học, Nhiệt học, Điện từ, Quang học, Vật lý nguyên tử), kiến thức giáo dục và nghiệp vụ sư phạm (tâm lý học, giáo dục học, phương pháp dạy học, đánh giá trong giáo dục), cùng với thực hành nghề dạy học.
Rèn kỹ năng gì
Kỹ năng tổ chức thí nghiệm, dạy học theo dự án và hoạt động trải nghiệm, kết nối kiến thức Vật lý với đời sống thực tiễn, cùng với các kỹ năng sư phạm như trình bày, hướng dẫn, tổ chức hoạt động học tập và đánh giá học sinh.

Hợp với ai

Phù hợp với những bạn yêu thích môn Vật lý, thích giải thích các hiện tượng tự nhiên rõ ràng, logic, hứng thú với thí nghiệm và muốn truyền cảm hứng học khoa học. Cần có tư duy mạch lạc, kiên nhẫn, cẩn thận, khả năng giao tiếp tốt, biết lắng nghe và tinh thần trách nhiệm.

Ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu

2 nghề

Các nghề ngành này dẫn tới, xếp theo độ phù hợp (Hợp cao, Hợp vừa nghĩa là gì). Mỗi vạch là dải lương tháng của một nghề, cùng lấy từ bảng lương nhà nước nên đặt chung một thang.

Giáo viên THPTUpper Secondary School Teacher · Hợp cao
5,5 - 11,7 trChính phủ Việt Nam · Cả nước · 2024 · Khá tin được
Giáo viên THCSLower Secondary School Teacher · Hợp vừa
5,5 - 11,7 trChính phủ Việt Nam · Cả nước · 2024 · Khá tin được

Lương theo hệ số ngạch, bậc nhà nước quy định, chưa gồm phụ cấp nên thu nhập thực tế cao hơn. Màu vạch theo độ tin: khá tin được, chỉ nên tham khảo, hãy cẩn thận. Cách chấm độ tin →

Điểm chuẩn theo trường

Chỉ so điểm trong cùng một năm

Phổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường hiện một mốc đại diện: chương trình đại trà nếu có, mức cao nhất nếu trường công bố nhiều tổ hợp. Chỉ gồm điểm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Cách hiểu →

Điểm chuẩn cao nhất của ngành này năm 2025 (28,33) cao hơn điểm chuẩn của 98% trong 4.074 ngành ở các trường cùng năm (mỗi ngành ở mỗi trường tính một mốc).

Năm 2026

Năm 2026 mới có 13 trường công bố điểm chuẩn ngành này (năm 2025 có 21 trường). Bảng sẽ đầy dần trong mùa tuyển sinh.

#TrườngTổ hợpĐiểm chuẩn 2026
1 Trường Đại học Sư phạm TPHCM A01 A01 29,28 /30
2 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội A00, A01 A00, A01 28,77 /30
3 Đại học Sư phạm Thái Nguyên C01 C01 27,73 /30
4 Trường Đại học Cần Thơ A00, A01, A02, X06 A00, A01, A02, X06 27,62 /30
5 Trường Đại học Sài Gòn A00, A02, A03, A04, X05, X06, X07, X08 A00, A02, A03, A04 +4 27,54 /30
6 Trường Đại học Hồng Đức A00, A02, A04 A00, A02, A04 26,71 /30
7 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 A01, A00, C01, D11 A01, A00, C01, D11 26,38 /30
8 Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội A00, A01, A02, C01 A00, A01, A02, C01 26 /30
9 Trường Đại học Sư phạm Huế A00, A01, X06, X07 A00, A01, X06, X07 25,4 /30
10 Trường Đại học Quy Nhơn A00, A01, C01, X06 A00, A01, C01, X06 25,3 /30
11 Trường Đại học Vinh A00 A00 25,15 /30
12 Trường Đại học Đồng Tháp X06, A02, A00, X07, A01, C01 X06, A02, A00, X07 +2 25,1 /30
13 Trường Đại học Tây Nguyên A00, A01, A02, C01, X06 A00, A01, A02, C01 +1 24,18 /30
Hiện 12 / 13 trường

Năm 2025

#TrườngTổ hợpĐiểm chuẩn 2025
1 Trường Đại học Sài Gòn A00, A02, A03, A04, X05, X06, X07, X08 A00, A02, A03, A04 +4 28,33 /30
2 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội A00, A01 A00, A01 28,31 /30
3 Trường Đại học Đà Lạt A00, A01, A02, X06, X07 A00, A01, A02, X06 +1 28,25 /30
4 Trường Đại học Đồng Tháp A00 A00 28,2 /30
5 Trường Đại học Sư phạm TPHCM C01 C01 28,17 /30
6 Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng A01, A00, X06, C01 A01, A00, X06, C01 28,06 /30
7 Trường Đại học Tây Nguyên A00, A01, A02, C01 A00, A01, A02, C01 27,52 /30
8 Trường Đại học Cần Thơ A00, A01, A02, D29 A00, A01, A02, D29 27,19 /30
9 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 A00, A01, C01, D11 A00, A01, C01, D11 27,17 /30
10 Trường Đại học Phạm Văn Đồng A00, X05, A01, C01 A00, X05, A01, C01 26,7 /30
11 Trường Đại học Vinh A00, C01 A00, C01 26,5 /30
12 Trường Đại học Hồng Đức A00, A02, A04 A00, A02, A04 26,38 /30
13 Trường Đại học Khánh Hòa A00, A01, A02, C01, X06 A00, A01, A02, C01 +1 26,32 /30
14 Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội A00, A01, A02, C01, D30 A00, A01, A02, C01 +1 26,27 /30
15 Đại học Sư phạm Thái Nguyên A00, X07 A00, X07 26,15 /30
16 Trường Đại học Sư phạm Huế A00, A01, A02, X07 A00, A01, A02, X07 26,08 /30
17 Trường Đại học An Giang C01, C02, C03, C04, C08, X17, X70, X74 C01, C02, C03, C04 +4 25,18 /30
18 Trường Đại học Tây Bắc A00, A01, A02, A04, C01, X05, X06, X07 A00, A01, A02, A04 +4 24,8 /30
19 Trường Đại học Quy Nhơn A00, A01, A02, X05 A00, A01, A02, X05 24,4 /30
20 Trường Đại học Quảng Nam A01 A01 24,2 /30
21 Trường Đại học Hải Dương A00, A01, A02, A10, C01, D11, X05 A00, A01, A02, A10 +3 23,21 /30
Hiện 12 / 21 trường

Ra trường có việc không

Chưa tìm thấy khảo sát việc làm công khai đủ tin cho ngành này.