Điểm chuẩn 2025 ở 19 trường
Mỗi chấm là một trường. Kéo thanh bên dưới tới điểm của bạn.
Kéo thanh để xem có bao nhiêu trường lấy điểm chuẩn 2025 bằng hoặc thấp hơn điểm của bạn.
Xem từng trường ở Vào được đâu →Mốc năm 2025, không phải dự đoán năm nay. Mỗi trường lấy một mốc (ưu tiên chương trình đại trà), trung vị 26,88 điểm.
Ngành này học gì
Ngành Sư phạm Hóa học đào tạo giáo viên có đủ năng lực giảng dạy môn Hóa học ở bậc THPT và Khoa học tự nhiên ở THCS. Bản chất của ngành là sự kết hợp giữa kiến thức Hóa học chuyên sâu với khoa học giáo dục và năng lực tổ chức dạy học trong nhà trường phổ thông.
- Học những gì
- Chương trình đào tạo bao gồm các khối kiến thức chung về khoa học cơ bản (Toán, Lý, Sinh) và xã hội, kiến thức chuyên sâu về các lĩnh vực Hóa học (Hóa đại cương, vô cơ, hữu cơ, phân tích, hóa lý, hóa sinh, môi trường). Bên cạnh đó là các học phần về khoa học giáo dục, tâm lý học giáo dục, phương pháp nghiên pháp khoa học, quản lý giáo dục, đo lường đánh giá và các phương pháp dạy học Hóa học hiện đại, dạy học thí nghiệm, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Hóa học và thực tập sư phạm.
- Rèn kỹ năng gì
- Sinh viên sẽ được rèn luyện kỹ năng chuyên môn Hóa học, năng lực tổ chức và thực hiện thí nghiệm an toàn, kỹ năng truyền đạt kiến thức Hóa học một cách dễ hiểu và gắn liền với thực tiễn. Đồng thời, ngành cũng rèn luyện kỹ năng quản lý lớp học, hỗ trợ học sinh theo nhiều mức độ khác nhau và khả năng áp dụng tư duy dạy học hiện đại theo định hướng phát triển năng lực và giáo dục STEM.
Hợp với ai
Ngành Sư phạm Hóa học phù hợp với những người yêu thích môn Hóa, thích quan sát hiện tượng, thí nghiệm và có hứng thú giải thích thế giới vật chất bằng tư duy khoa học. Đồng thời, người học cần có mong muốn truyền đạt sự hứng thú đó cho người khác, có tư duy logic, cẩn thận, kiên nhẫn, khả năng giao tiếp tốt và tinh thần trách nhiệm cao với người học.
Ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu
2 nghềCác nghề ngành này dẫn tới, xếp theo độ phù hợp (Hợp cao, Hợp vừa nghĩa là gì). Mỗi vạch là dải lương tháng của một nghề, cùng lấy từ bảng lương nhà nước nên đặt chung một thang.
Lương theo hệ số ngạch, bậc nhà nước quy định, chưa gồm phụ cấp nên thu nhập thực tế cao hơn. Màu vạch theo độ tin: khá tin được, chỉ nên tham khảo, hãy cẩn thận. Cách chấm độ tin →
Điểm chuẩn theo trường
Chỉ so điểm trong cùng một nămPhổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường hiện một mốc đại diện: chương trình đại trà nếu có, mức cao nhất nếu trường công bố nhiều tổ hợp. Chỉ gồm điểm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Cách hiểu →
Năm 2026
Năm 2026 mới có 13 trường công bố điểm chuẩn ngành này (năm 2025 có 19 trường). Bảng sẽ đầy dần trong mùa tuyển sinh.
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Sư phạm TPHCM A00 | A00 | 29,83 /30 |
| 2 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội A00, B00 | A00, B00 | 28,99 /30 |
| 3 | Trường Đại học Cần Thơ A00, B00, D07, X10 | A00, B00, D07, X10 | 27,93 /30 |
| 4 | Trường Đại học Giáo dục - ĐHQG Hà Nội A00, B00, C02, D07 | A00, B00, C02, D07 | 27,16 /30 |
| 5 | Trường Đại học Sài Gòn D07 | D07 | 26,81 /30 |
| 6 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 A00, D07, B00, X10 | A00, D07, B00, X10 | 26,62 /30 |
| 7 | Trường Đại học Hồng Đức B00 | B00 | 26,53 /30 |
| 8 | Đại học Sư phạm Thái Nguyên C02 | C02 | 26,13 /30 |
| 9 | Trường Đại học Quy Nhơn A00, B00, D07, C02 | A00, B00, D07, C02 | 25,5 /30 |
| 10 | Trường Đại học Đồng Tháp X10, A00, B00, D07, X11, C02 | X10, A00, B00, D07 +2 | 25,33 /30 |
| 11 | Trường Đại học Vinh A00 | A00 | 24,75 /30 |
| 12 | Trường Đại học Sư phạm Huế A00, B00, D07 | A00, B00, D07 | 24,06 /30 |
| 13 | Trường Đại học Tây Nguyên A00, B00, D07, C02, X10 | A00, B00, D07, C02 +1 | 23,94 /30 |
Năm 2025
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Sư phạm TPHCM A00 | A00 | 29,38 /30 |
| 2 | Trường Đại học Sài Gòn A00, A05, A06, C02, X09, X10, X11, X12 | A00, A05, A06, C02 +4 | 28,98 /30 |
| 3 | Trường Đại học Đồng Tháp B00 | B00 | 28,4 /30 |
| 4 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội A00, B00 | A00, B00 | 28,37 /30 |
| 5 | Trường Đại học Đà Lạt A00, B00, D07, X10, X11 | A00, B00, D07, X10 +1 | 28 /30 |
| 6 | Trường Đại học Giáo dục - ĐHQG Hà Nội A00, B00, C02, D07 | A00, B00, C02, D07 | 27,74 /30 |
| 7 | Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng A00, B00, D07, C02 | A00, B00, D07, C02 | 27,53 /30 |
| 8 | Trường Đại học Cần Thơ A00, B00, D07, D24 | A00, B00, D07, D24 | 27,23 /30 |
| 9 | Trường Đại học Hồng Đức B00 | B00 | 27,05 /30 |
| 10 | Trường Đại học Sư phạm Huế A00, B00, D07 | A00, B00, D07 | 26,88 /30 |
| 11 | Trường Đại học Tây Nguyên A00, B00, C02, D07 | A00, B00, C02, D07 | 26,86 /30 |
| 12 | Trường Đại học Phạm Văn Đồng A00, C02, B00, D07 | A00, C02, B00, D07 | 26,3 /30 |
| 13 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 A00, B00, D07, X10 | A00, B00, D07, X10 | 26,22 /30 |
| 14 | Trường Đại học Vinh A00 | A00 | 26 /30 |
| 15 | Đại học Sư phạm Thái Nguyên A00 | A00 | 25,9 /30 |
| 16 | Trường Đại học Quy Nhơn A00, B00, C02, D07 | A00, B00, C02, D07 | 25,3 /30 |
| 17 | Trường Đại học An Giang A00, A02, X01, X06, X08, X10, A01, A03, A04, A05, A06, A07, X05, X24, X26, B00, B02, B03, B08, X04, X12, X14, X20, X65, D01, D07, D09, D10, D14, D15, X25, X27, X28, X78, X80, X81, M00, M01, M26, M27, M28, M29, M30 | A00, A02, X01, X06 +39 | 24,92 /30 |
| 18 | Trường Đại học Tây Bắc A00, A11, B00, C02, D07, X09, X10, X11 | A00, A11, B00, C02 +4 | 24,7 /30 |
| 19 | Trường Đại học Hải Dương A00, B00, C02, D07, D12 | A00, B00, C02, D07 +1 | 21,8 /30 |
Ra trường có việc không
Chưa tìm thấy khảo sát việc làm công khai đủ tin cho ngành này.