Điểm chuẩn 2025 ở 23 trường
Mỗi chấm là một trường. Kéo thanh bên dưới tới điểm của bạn.
Kéo thanh để xem có bao nhiêu trường lấy điểm chuẩn 2025 bằng hoặc thấp hơn điểm của bạn.
Xem từng trường ở Vào được đâu →Mốc năm 2025, không phải dự đoán năm nay. Mỗi trường lấy một mốc (ưu tiên chương trình đại trà), trung vị 15 điểm. 15 trường lấy điểm chuẩn từ 15 đến dưới 15,5; cột này được vẽ thấp bớt để các mức khác dễ nhìn.
Ngành này học gì
Ngành Quan hệ công chúng tập trung vào việc xây dựng uy tín, quản trị truyền thông và xử lý các mối quan hệ giữa tổ chức với công chúng, doanh nghiệp, báo chí và các bên liên quan trong bối cảnh số hóa. Đây là hoạt động chiến lược nhằm duy trì hình ảnh tích cực và danh tiếng bền vững cho cá nhân hoặc tổ chức.
- Học những gì
- Chương trình đào tạo ngành Quan hệ công chúng mang tính liên ngành, trang bị kiến thức về nguyên lý PR, truyền thông, thương hiệu, báo chí, nghiên cứu công chúng và truyền thông số. Sinh viên sẽ học cách hoạch định chiến lược, xây dựng hình ảnh, phát triển thương hiệu, quản lý truyền thông, tổ chức sự kiện, và xử lý khủng hoảng trong môi trường số.
- Rèn kỹ năng gì
- Sinh viên sẽ được rèn luyện các kỹ năng lập kế hoạch và triển khai chiến dịch PR, kỹ năng viết lách và sản xuất nội dung cho các nền tảng truyền thông (báo in, điện tử, phát thanh, truyền hình, website), tổ chức sự kiện, đàm phán, quản trị xung đột, phân tích tổng hợp thông tin, làm việc nhóm và thích ứng linh hoạt với sự thay đổi của thị trường.
Hợp với ai
Ngành phù hợp với những bạn thích giao tiếp, quan sát xã hội, hứng thú với hình ảnh và cách một thương hiệu xuất hiện trước công chúng. Cần có tố chất thích viết, lên ý tưởng, kết nối con người, cùng với khả năng lập kế hoạch, phân tích, làm việc nhóm và phản ứng linh hoạt với các biến động trong môi trường truyền thông.
Ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu
1 nghềCác nghề ngành này dẫn tới, xếp theo độ phù hợp (Hợp cao, Hợp vừa nghĩa là gì).
Màu vạch theo độ tin: khá tin được, chỉ nên tham khảo, hãy cẩn thận. Cách chấm độ tin →
Điểm chuẩn theo trường
Chỉ so điểm trong cùng một nămPhổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường hiện một mốc đại diện: chương trình đại trà nếu có, mức cao nhất nếu trường công bố nhiều tổ hợp. Chỉ gồm điểm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Cách hiểu →
Năm 2026
Năm 2026 mới có 7 trường công bố điểm chuẩn ngành này (năm 2025 có 23 trường). Bảng sẽ đầy dần trong mùa tuyển sinh.
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Đại học Kinh tế Quốc dân A00, A01, D01, D07 | A00, A01, D01, D07 | 27,58 /30 |
| 2 | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội A01 | A01 | 24,2 /30 |
| 3 | Học viện Thanh Thiếu Niên Việt Nam C00, X74, D01, X21, D10 | C00, X74, D01, X21 +1 | 20 /30 |
| 4 | Trường Đại học Khoa học Thái Nguyên A07, A08, A09, C00, C03, C04, C07, C09, C10, C11, C12, C13, C14, C16, C17, C18, C19, C20, D01, D09, D10, D11, D12, D13, D14, D15, D66, D84, X01, X02, X17, X18, X21, X22, X25, X26, X53, X58, X59, X62, X63, X66, X67, X70, X71, X74, X75, X78, X79, Y07 | A07, A08, A09, C00 +46 | 18,6 /30 |
| 5 | Đại học Phenikaa A08, A09, C00, C01, C03, C04, D01, D04, D06, D11, D14, D66, D84, X02, X17, X21, X22, X25, X26, X70, X74, X75, X78, X79 | A08, A09, C00, C01 +20 | 18 /30 |
| 6 | Trường Đại học Công nghệ TPHCM A00, A01, C00, C03, C04, D01, D09, D10, D14, D15, X78, X01 | A00, A01, C00, C03 +8 | 15 /30 |
| 7 | Trường Đại học Kinh tế Tài chính TPHCM C01, C03, C04, D01, X01, X02 | C01, C03, C04, D01 +2 | 15 /30 |
Năm 2025
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội C00 | C00 | 28,95 /30 |
| 2 | Đại học Kinh tế Quốc dân A00, A01, D01, D07 | A00, A01, D01, D07 | 28,07 /30 |
| 3 | Học viện Thanh Thiếu Niên Việt Nam C00, X74, D01, C20, D15 | C00, X74, D01, C20 +1 | 25,8 /30 |
| 4 | Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng D14, D15, D01 | D14, D15, D01 | 22 /30 |
| 5 | Trường Đại học Nguyễn Trãi C00, C01, C03, C04, C14, C19, C20, D01, D15, X70, X74, X78, X79 | C00, C01, C03, C04 +9 | 17,7 /30 |
| 6 | Trường Đại học Kinh tế Tài chính TPHCM C01 | C01 | 16 /30 |
| 7 | Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn A00, A01, C00, C03, C19, D01 | A00, A01, C00, C03 +2 | 16 /30 |
| 8 | Trường Đại học Yersin Đà Lạt D01, C01, C03, C04, X02, C00, X01 | D01, C01, C03, C04 +3 | 15,5 /30 |
| 9 | Trường Đại học Lạc Hồng C00, D01, C04, X01, C03, X04 | C00, D01, C04, X01 +2 | 15,25 /30 |
| 10 | Trường Đại học Duy Tân C00, C03, C04, D01, D14, D15 | C00, C03, C04, D01 +2 | 15 /30 |
| 11 | Trường Đại học Nguyễn Tất Thành A01, C00, D01, D15 | A01, C00, D01, D15 | 15 /30 |
| 12 | Trường Đại học Nam Cần Thơ C00, C03, D01, D14, D15, X17, X71, X78, Y07 | C00, C03, D01, D14 +5 | 15 /30 |
| 13 | Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng C00, C20, D01, D14, D15, X71 | C00, C20, D01, D14 +2 | 15 /30 |
| 14 | Trường Đại học Cửu Long A00, A01, D01, D14, D15, C00, C01, C03, C04 | A00, A01, D01, D14 +5 | 15 /30 |
| 15 | Trường Đại học Văn Lang A00, A01, C00, C01, D01, X78 | A00, A01, C00, C01 +2 | 15 /30 |
| 16 | Trường Đại học Hòa Bình C00, D01, C04, C01, C14, TH9, D14 | C00, D01, C04, C01 +3 | 15 /30 |
| 17 | Trường Đại học Đại Nam C00, C01, C03, C04, C14, D01, X01 | C00, C01, C03, C04 +3 | 15 /30 |
| 18 | Trường Đại học Công nghệ TPHCM C01, C03, C04, D01, X01, X02 | C01, C03, C04, D01 +2 | 15 /30 |
| 19 | Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu A00, A01, C00, D01 | A00, A01, C00, D01 | 15 /30 |
| 20 | Trường Đại học Ngoại ngữ Tin học TPHCM D01, D14, D15, D66, D09, D10, D84 | D01, D14, D15, D66 +3 | 15 /30 |
| 21 | Trường Đại học Văn Hiến C00, D01, D14, D15, C16, X01, X70, X74 | C00, D01, D14, D15 +4 | 15 /30 |
| 22 | Trường Đại học Hoa Sen A00, A01, D01, C00 | A00, A01, D01, C00 | 15 /30 |
| 23 | Trường Đại học Gia Định A00, A01, C00, C01, C03, C14, D01, X26 | A00, A01, C00, C01 +4 | 15 /30 |
Ra trường có việc không
Chưa tìm thấy khảo sát việc làm công khai đủ tin cho ngành này.