Điểm chuẩn 2025 ở 17 trường
Mỗi chấm là một trường. Kéo thanh bên dưới tới điểm của bạn.
Kéo thanh để xem có bao nhiêu trường lấy điểm chuẩn 2025 bằng hoặc thấp hơn điểm của bạn.
Xem từng trường ở Vào được đâu →Mốc năm 2025, không phải dự đoán năm nay. Mỗi trường lấy một mốc (ưu tiên chương trình đại trà), trung vị 27,58 điểm.
Ngành này học gì
Ngành Sư phạm Lịch sử và Địa lý đào tạo giáo viên có năng lực giảng dạy môn Lịch sử và Địa lý, đặc biệt theo hướng tích hợp cho chương trình giáo dục phổ thông mới ở cấp THCS. Đây là lựa chọn phù hợp cho những ai yêu thích khoa học xã hội và mong muốn làm việc trong môi trường giáo dục.
- Học những gì
- Chương trình đào tạo bao gồm kiến thức nền tảng chung về khoa học xã hội và tư tưởng, kiến thức chuyên sâu về khoa học giáo dục và tâm lý học đường, lý luận dạy học, cùng với kiến thức chuyên môn vững chắc về Lịch sử (Việt Nam và thế giới) và Địa lý (tự nhiên, kinh tế - xã hội, Việt Nam và thế giới). Đặc biệt chú trọng các phương pháp dạy học liên môn, tích hợp Lịch sử và Địa lý, cùng với ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục.
- Rèn kỹ năng gì
- Sinh viên sẽ được rèn luyện các kỹ năng giảng dạy tích hợp Lịch sử và Địa lý, vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học hiện đại, ứng dụng công nghệ trong giáo dục (như GIS, ICT), cùng với kỹ năng diễn đạt, truyền đạt kiến thức, quản lý lớp và tư vấn tâm lý học đường. Ngoài ra, sinh viên cũng phát triển kỹ năng nghiên cứu khoa học và kiểm tra đánh giá năng lực.
Hợp với ai
Ngành này phù hợp với những người yêu thích khoa học xã hội, đặc biệt là Lịch sử và Địa lý, muốn tìm hiểu về con người, xã hội, văn hóa và sự biến đổi của thế giới. Đồng thời, cần có khả năng diễn đạt tốt, kiên nhẫn, tinh thần trách nhiệm, mong muốn chia sẻ kiến thức và theo đuổi công việc giáo dục ổn định, có ý nghĩa xã hội.
Ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu
2 nghềCác nghề ngành này dẫn tới, xếp theo độ phù hợp (Hợp cao, Hợp vừa nghĩa là gì). Mỗi vạch là dải lương tháng của một nghề, cùng lấy từ bảng lương nhà nước nên đặt chung một thang.
Lương theo hệ số ngạch, bậc nhà nước quy định, chưa gồm phụ cấp nên thu nhập thực tế cao hơn. Màu vạch theo độ tin: khá tin được, chỉ nên tham khảo, hãy cẩn thận. Cách chấm độ tin →
Điểm chuẩn theo trường
Chỉ so điểm trong cùng một nămPhổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường hiện một mốc đại diện: chương trình đại trà nếu có, mức cao nhất nếu trường công bố nhiều tổ hợp. Chỉ gồm điểm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Cách hiểu →
Năm 2026
Năm 2026 mới có 14 trường công bố điểm chuẩn ngành này (năm 2025 có 17 trường). Bảng sẽ đầy dần trong mùa tuyển sinh.
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Đại học Sư phạm Thái Nguyên X74 | X74 | 27,83 /30 |
| 2 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội C00 | C00 | 27,78 /30 |
| 3 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 C00, X70, D14, A07 | C00, X70, D14, A07 | 26,88 /30 |
| 4 | Trường Đại học Cần Thơ C00, C19, C20, D14, X70, X74 | C00, C19, C20, D14 +2 | 26,77 /30 |
| 5 | Trường Đại học Hồng Đức C00, C03, C12, X70, D14 | C00, C03, C12, X70 +1 | 26,68 /30 |
| 6 | Trường Đại học Hùng Vương C00, X70, D14, X74 | C00, X70, D14, X74 | 26,14 /30 |
| 7 | Trường Đại học Sư phạm TPHCM C00 | C00 | 25,88 /30 |
| 8 | Trường Đại học Hoa Lư D14, C00, X70, D15, X74 | D14, C00, X70, D15 +1 | 25,88 /30 |
| 9 | Trường Đại học Sài Gòn C00, C03, D14, X70, C07, C10, C12, X71, X72, X73, C04, D15, X74, C13, C09, C11, X75, X76, X77 | C00, C03, D14, X70 +15 | 25,59 /30 |
| 10 | Trường Đại học Vinh C00 | C00 | 25,35 /30 |
| 11 | Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội C03, C04, D14, D15 | C03, C04, D14, D15 | 25,02 /30 |
| 12 | Trường Đại học Sư phạm Huế C00, D14, X70 | C00, D14, X70 | 24,88 /30 |
| 13 | Trường Đại học Quy Nhơn C00, X70, X74, D14, D15, C03, C04 | C00, X70, X74, D14 +3 | 24,8 /30 |
| 14 | Trường Đại học Đồng Tháp C00, X70, D15, X74, D14, C03, C04 | C00, X70, D15, X74 +3 | 24,79 /30 |
Năm 2025
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội C00 | C00 | 28,58 /30 |
| 2 | Trường Đại học Cần Thơ C00, C19, C20, D14 | C00, C19, C20, D14 | 28,46 /30 |
| 3 | Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng C00, D14, C19, X70 | C00, D14, C19, X70 | 28,2 /30 |
| 4 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 A07, C00, C03, D14 | A07, C00, C03, D14 | 28,03 /30 |
| 5 | Trường Đại học Vinh C00, C19 | C00, C19 | 27,9 /30 |
| 6 | Trường Đại học Hồng Đức C00, C03, C12, C19, D14, X70 | C00, C03, C12, C19 +2 | 27,9 /30 |
| 7 | Trường Đại học An Giang C00 | C00 | 27,75 /30 |
| 8 | Trường Đại học Sư phạm TPHCM C00 | C00 | 27,59 /30 |
| 9 | Trường Đại học Hùng Vương C00, X70, D14, X74 | C00, X70, D14, X74 | 27,58 /30 |
| 10 | Đại học Sư phạm Thái Nguyên A07 | A07 | 27,53 /30 |
| 11 | Trường Đại học Sư phạm Huế A07, C00, C19, C20, D14, D15, X70, X74 | A07, C00, C19, C20 +4 | 27,25 /30 |
| 12 | Trường Đại học Sài Gòn C00, C03, C04, C07, C09, C10, C11, C12, C13, D14, D15, X70, X71, X72, X73, X74, X75, X76, X77 | C00, C03, C04, C07 +15 | 27,18 /30 |
| 13 | Trường Đại học Hoa Lư D14, C00, C03, X70 | D14, C00, C03, X70 | 27,07 /30 |
| 14 | Trường Đại học Quy Nhơn C00, D14, D15, X70, X74 | C00, D14, D15, X70 +1 | 26,4 /30 |
| 15 | Trường Đại học Khánh Hòa C00, A07, D14, D15, C03, C04 | C00, A07, D14, D15 +2 | 25,91 /30 |
| 16 | Trường Đại học Đồng Tháp A07 | A07 | 24,88 /30 |
| 17 | Trường Đại học Quảng Bình C04 | C04 | 24,06 /30 |
Ra trường có việc không
Chưa tìm thấy khảo sát việc làm công khai đủ tin cho ngành này.