Điểm chuẩn 2025 ở 19 trường
Mỗi chấm là một trường. Kéo thanh bên dưới tới điểm của bạn.
Kéo thanh để xem có bao nhiêu trường lấy điểm chuẩn 2025 bằng hoặc thấp hơn điểm của bạn.
Xem từng trường ở Vào được đâu →Mốc năm 2025, không phải dự đoán năm nay. Mỗi trường lấy một mốc (ưu tiên chương trình đại trà), trung vị 24,2 điểm.
Ngành này học gì
Ngành Sư phạm Sinh học đào tạo cử nhân sư phạm với nền tảng khoa học sự sống vững chắc, kết hợp khoa học giáo dục và nghiệp vụ để giảng dạy môn Sinh học ở trường phổ thông, đồng thời phát triển năng lực tổ chức học tập và nghiên cứu khoa học cho học sinh.
- Học những gì
- Chương trình đào tạo bao gồm kiến thức cơ bản và chuyên sâu về Sinh học (như Di truyền học, Sinh học phân tử, Tế bào học, Sinh thái học, Giải phẫu, sinh lý người và động vật, Thực vật học, Công nghệ sinh học cơ bản), kiến thức và kỹ năng sư phạm (Tâm lý học giáo dục, Giáo dục học, Phương pháp dạy học bộ môn, thiết kế giáo án, tổ chức hoạt động nhóm, trải nghiệm, thí nghiệm Sinh học), cùng với các học phần kiến tập, thực tập sư phạm và kiến thức mở rộng về công nghệ giáo dục, kỹ năng mềm, ngoại ngữ chuyên ngành.
- Rèn kỹ năng gì
- Sinh viên sẽ rèn luyện kỹ năng giảng dạy chuyên môn, thiết kế và tổ chức bài học hấp dẫn, tổ chức các hoạt động học tập thực hành, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, kiểm tra đánh giá học sinh. Đồng thời, phát triển kỹ năng ứng dụng công nghệ trong dạy học, giao tiếp, xây dựng mối quan hệ tích cực với học sinh và xử lý tình huống sư phạm, cùng với khả năng truyền cảm hứng học tập.
Hợp với ai
Ngành này phù hợp với những bạn yêu thích môn Sinh học, tò mò về sự sống, môi trường, sinh vật, có sở thích quan sát, thực hành và muốn truyền cảm hứng học tập. Người học cần có tính kiên nhẫn, cẩn thận, tư duy logic, khả năng giao tiếp tốt, nền tảng tự nhiên ổn, tinh thần trách nhiệm và định hướng làm giáo viên Sinh học hoặc tham gia giáo dục STEM.
Ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu
2 nghềCác nghề ngành này dẫn tới, xếp theo độ phù hợp (Hợp cao, Hợp vừa nghĩa là gì). Mỗi vạch là dải lương tháng của một nghề, cùng lấy từ bảng lương nhà nước nên đặt chung một thang.
Lương theo hệ số ngạch, bậc nhà nước quy định, chưa gồm phụ cấp nên thu nhập thực tế cao hơn. Màu vạch theo độ tin: khá tin được, chỉ nên tham khảo, hãy cẩn thận. Cách chấm độ tin →
Điểm chuẩn theo trường
Chỉ so điểm trong cùng một nămPhổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường hiện một mốc đại diện: chương trình đại trà nếu có, mức cao nhất nếu trường công bố nhiều tổ hợp. Chỉ gồm điểm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Cách hiểu →
Năm 2026
Năm 2026 mới có 13 trường công bố điểm chuẩn ngành này (năm 2025 có 19 trường). Bảng sẽ đầy dần trong mùa tuyển sinh.
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội B00, D08 | B00, D08 | 28,28 /30 |
| 2 | Trường Đại học Sư phạm TPHCM B00 | B00 | 27,66 /30 |
| 3 | Trường Đại học Cần Thơ A02, B00, B03, B08 | A02, B00, B03, B08 | 26,6 /30 |
| 4 | Đại học Sư phạm Thái Nguyên B08 | B08 | 26,1 /30 |
| 5 | Trường Đại học Sài Gòn B00, A02, B01, B08, D08, B03, X13, X14, X15, X16 | B00, A02, B01, B08 +6 | 26,08 /30 |
| 6 | Trường Đại học Giáo dục - ĐHQG Hà Nội A02, B00, B03, B08 | A02, B00, B03, B08 | 25,55 /30 |
| 7 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 B00, B08, A02, B03 | B00, B08, A02, B03 | 25,25 /30 |
| 8 | Trường Đại học Hồng Đức A02, B00, B03, X13, B08 | A02, B00, B03, X13 +1 | 23,96 /30 |
| 9 | Trường Đại học Đồng Tháp X14, B00, X16, A02, D08, B03 | X14, B00, X16, A02 +2 | 23,57 /30 |
| 10 | Trường Đại học Vinh B00 | B00 | 23,3 /30 |
| 11 | Trường Đại học Quy Nhơn B00, A02, D08, B03 | B00, A02, D08, B03 | 23,3 /30 |
| 12 | Trường Đại học Sư phạm Huế A02, B00, B03, B08 | A02, B00, B03, B08 | 22,5 /30 |
| 13 | Trường Đại học Tây Nguyên B00, A02, B08, X14, B03 | B00, A02, B08, X14 +1 | 21,5 /30 |
Năm 2025
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Đồng Tháp X14 | X14 | 28,22 /30 |
| 2 | Trường Đại học Đà Lạt A00, A02, B00, B08, X14, X16, B01, B02, D07, X10, X12, A05, A06 | A00, A02, B00, B08 +9 | 27,25 /30 |
| 3 | Trường Đại học Tây Nguyên A02, B00, B03, B08 | A02, B00, B03, B08 | 26,64 /30 |
| 4 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội B00, D08 | B00, D08 | 26,27 /30 |
| 5 | Trường Đại học Sư phạm TPHCM B00 | B00 | 26,21 /30 |
| 6 | Trường Đại học Cần Thơ A02, B00, B03, B08 | A02, B00, B03, B08 | 25,52 /30 |
| 7 | Trường Đại học Giáo dục - ĐHQG Hà Nội A02, B00, B03, B08 | A02, B00, B03, B08 | 25,37 /30 |
| 8 | Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng B00, B03, B08, X16, X14 | B00, B03, B08, X16 +1 | 24,87 /30 |
| 9 | Trường Đại học Sài Gòn A02, B00, B01, B02, B03, B08, X13, X14, X15, X16 | A02, B00, B01, B02 +6 | 24,77 /30 |
| 10 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 A02, B00, B03, B08 | A02, B00, B03, B08 | 24,2 /30 |
| 11 | Trường Đại học Vinh A02, B00, B03 | A02, B00, B03 | 23,9 /30 |
| 12 | Trường Đại học An Giang A00, A02, X01, X06, X08, X10, A01, A03, A04, A05, A06, A07, X05, X24, X26, B00, B02, B03, B08, X04, X12, X14, X20, X65, D01, D07, D09, D10, D14, D15, X25, X27, X28, X78, X80, X81, M00, M01, M26, M27, M28, M29, M30 | A00, A02, X01, X06 +39 | 23,49 /30 |
| 13 | Trường Đại học Quảng Nam B00 | B00 | 23,25 /30 |
| 14 | Trường Đại học Sư phạm Huế A02, B00, B01, B02, B03, B08 | A02, B00, B01, B02 +2 | 23,08 /30 |
| 15 | Trường Đại học Hồng Đức A02, B00, B03, B04, B08, X13 | A02, B00, B03, B04 +2 | 22,75 /30 |
| 16 | Trường Đại học Tây Bắc A02, B00, B03, B04, B08, X13, X14, X16 | A02, B00, B03, B04 +4 | 22,6 /30 |
| 17 | Đại học Sư phạm Thái Nguyên B00, X16 | B00, X16 | 21,75 /30 |
| 18 | Trường Đại học Quy Nhơn A02, B00, B08 | A02, B00, B08 | 21,2 /30 |
| 19 | Trường Đại học Hải Dương A02, B00, B01, B02, B03, B08 | A02, B00, B01, B02 +2 | 19,75 /30 |
Ra trường có việc không
Chưa tìm thấy khảo sát việc làm công khai đủ tin cho ngành này.