Điểm chuẩn 2025 ở 21 trường
Mỗi chấm là một trường. Kéo thanh bên dưới tới điểm của bạn.
Kéo thanh để xem có bao nhiêu trường lấy điểm chuẩn 2025 bằng hoặc thấp hơn điểm của bạn.
Xem từng trường ở Vào được đâu →Mốc năm 2025, không phải dự đoán năm nay. Mỗi trường lấy một mốc (ưu tiên chương trình đại trà), trung vị 16 điểm.
Ngành này học gì
Ngành Quản lý đất đai đào tạo cử nhân có kiến thức toàn diện về lý luận, thực tiễn, pháp luật và công nghệ trong lĩnh vực quản lý đất đai, kết hợp với các kiến thức về địa lý, trắc địa bản đồ, viễn thám và hệ thống thông tin địa lý. Ngành này gắn liền với quy hoạch sử dụng đất, đăng ký, định giá, hồ sơ địa chính và hệ thống thông tin dữ liệu đất đai.
- Học những gì
- Chương trình đào tạo bao gồm kiến thức nền tảng về khoa học tự nhiên, xã hội, pháp luật, kinh tế và công nghệ liên quan đến đất đai, cùng với tư duy không gian và khả năng làm việc với dữ liệu bản đồ. Kiến thức chuyên ngành tập trung vào nguyên lý địa chính, quản lý nhà nước về đất đai, quy hoạch sử dụng đất, đăng ký thống kê đất và bất động sản, phân tích chính sách đất đai, giao đất, thu hồi đất, định giá đất, tài chính đất đai, thanh tra đất đai, hệ thống thông tin đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai. Sinh viên cũng được thực hành đo đạc địa chính, ứng dụng tin học và công nghệ thông tin trong quản lý đất đai, lập bản đồ chuyên đề và đăng ký đất đai.
- Rèn kỹ năng gì
- Người học sẽ rèn luyện kỹ năng hiểu và vận dụng pháp luật đất đai, quy hoạch sử dụng đất, đăng ký thống kê, định giá, và phân tích dữ liệu đất đai. Kỹ năng kỹ thuật như đo đạc địa chính, làm việc với bản đồ, sử dụng phần mềm tin học ứng dụng (AutoCAD, Microstation, GPS RTK, GIS), xử lý số liệu, lập bản vẽ hiện trạng, đo trích lục cũng được rèn luyện. Ngoài ra, kỹ năng giải quyết vấn đề thực tiễn, làm việc với hồ sơ, phối hợp nhiều bên và làm việc hiện trường cũng là những kỹ năng quan trọng.
Hợp với ai
Ngành này phù hợp với những người quan tâm tới pháp luật, quy hoạch, quản lý tài nguyên và các vấn đề sử dụng đất, có khả năng nhìn vấn đề theo hướng hệ thống, muốn hiểu cách quản lý và số hóa dữ liệu đất đai. Đặc biệt phù hợp với những người cẩn thận, chịu khó, làm việc có quy trình, tỉ mỉ, có tính kỷ luật và không ngại chi tiết, thích công việc có tính ổn định và có thể làm việc trong khu vực công hoặc doanh nghiệp chuyên môn.
Ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu
1 nghềCác nghề ngành này dẫn tới, xếp theo độ phù hợp (Hợp cao, Hợp vừa nghĩa là gì).
Màu vạch theo độ tin: khá tin được, chỉ nên tham khảo, hãy cẩn thận. Cách chấm độ tin →
Điểm chuẩn theo trường
Chỉ so điểm trong cùng một nămPhổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường hiện một mốc đại diện: chương trình đại trà nếu có, mức cao nhất nếu trường công bố nhiều tổ hợp. Chỉ gồm điểm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Cách hiểu →
Năm 2026
Năm 2026 mới có 16 trường công bố điểm chuẩn ngành này (năm 2025 có 21 trường). Bảng sẽ đầy dần trong mùa tuyển sinh.
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Đại học Kinh tế Quốc dân A00, A01, D01, D07 | A00, A01, D01, D07 | 24,75 /30 |
| 2 | Trường Đại học Nông lâm TPHCM A00, A01, C01, C04, D01, X01 | A00, A01, C01, C04 +2 | 21,2 /30 |
| 3 | Trường Đại học Mỏ Địa chất D01, C04, C01, X01, C03, B03, C02, X02 | D01, C04, C01, X01 +4 | 20 /30 |
| 4 | Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội A00, B00, C00, D01, C01, C02, B03, C03, C04, X01, X02, X03, X04 | A00, B00, C00, D01 +9 | 19,25 /30 |
| 5 | Trường Đại học Tây Nguyên A00, A01, A02, A03, A04 | A00, A01, A02, A03 +1 | 18,49 /30 |
| 6 | Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TPHCM B03, C01, C02, C03, C04, D01, X01 | B03, C01, C02, C03 +3 | 18 /30 |
| 7 | Trường Đại học Cần Thơ A00, A01, B00, D07 | A00, A01, B00, D07 | 16,5 /30 |
| 8 | Trường Đại học Vinh C04 | C04 | 16 /30 |
| 9 | Trường Đại học Đồng Tháp C01, B00, C02, A01, A00, D07 | C01, B00, C02, A01 +2 | 16 /30 |
| 10 | Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên A00, B00, C00, D01, C02, C20, D14, A09, C04, A07 | A00, B00, C00, D01 +6 | 16 /30 |
| 11 | Trường Đại học Quy Nhơn X74, X21, C04, B02, D15, A04, D10, C13, A06 | X74, X21, C04, B02 +5 | 15,8 /30 |
| 12 | Trường Đại học Thủ Dầu Một A00, A01, A02, B00, B02, B03, B08, D01, X10, X12 | A00, A01, A02, B00 +6 | 15 /30 |
| 13 | Trường Đại học Lâm nghiệp C04, D01, X01, X02, X26, D15, D14, X27, X28, X74, X78 | C04, D01, X01, X02 +7 | 15 /30 |
| 14 | Trường Đại học Hồng Đức B03, C01, C02, C04, X01 | B03, C01, C02, C04 +1 | 15 /30 |
| 15 | Phân hiệu Đại học Lâm nghiệp tại Đồng Nai A00, A01, D01, C01, C02, X01, X02, X03 | A00, A01, D01, C01 +4 | 15 /30 |
| 16 | Trường Đại học Nông lâm Huế A01, C00, C01, C03, C04, C14, X01, D01 | A01, C00, C01, C03 +4 | 15 /30 |
Năm 2025
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Đại học Kinh tế Quốc dân A00, A01, D01, D07 | A00, A01, D01, D07 | 24,38 /30 |
| 2 | Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội A00, B00, B03, C00, C01, C02, C03, C04, D01, X01, X02, X03, X04 | A00, B00, B03, C00 +9 | 23,5 /30 |
| 3 | Trường Đại học Nông lâm TPHCM A00, A01, C01, C04, D01, X01 | A00, A01, C01, C04 +2 | 21,45 /30 |
| 4 | Trường Đại học Mỏ Địa chất A00, A01, A09, C04, D01, D10 | A00, A01, A09, C04 +2 | 18,5 /30 |
| 5 | Trường Đại học Công nghiệp TPHCM B03, C02, D01, X01, X04 | B03, C02, D01, X01 +1 | 18 /30 |
| 6 | Trường Đại học Quy Nhơn A00, A01, A02, A04, A06, B00, D07, D10, X05, X09, X21 | A00, A01, A02, A04 +7 | 17,9 /30 |
| 7 | Trường Đại học Cần Thơ A00, A01, B00, D07 | A00, A01, B00, D07 | 16,9 /30 |
| 8 | Trường Đại học Lâm nghiệp C04, D01, D14, D15, X01, X02, X04, X26, X74, X78 | C04, D01, D14, D15 +6 | 16,6 /30 |
| 9 | Trường Đại học Đồng Tháp A00 | A00 | 16,04 /30 |
| 10 | Trường Đại học Vinh A00, A09, C04, C14, D01 | A00, A09, C04, C14 +1 | 16 /30 |
| 11 | Trường Đại học Nghệ An A00, D01, A01, C03 | A00, D01, A01, C03 | 16 /30 |
| 12 | Trường Đại học Hồng Đức B03, C01, C02, C04, C14, X01 | B03, C01, C02, C04 +2 | 16 /30 |
| 13 | Trường Đại học Thủ Dầu Một A00, A01, B00, B02, B03, B08, C02, D01, D07, X12 | A00, A01, B00, B02 +6 | 15 /30 |
| 14 | Trường Đại học Tây Nguyên A00, A01, A02, B00, X08 | A00, A01, A02, B00 +1 | 15 /30 |
| 15 | Trường Đại học Nam Cần Thơ A00, A02, B00, C03, C04, C08, D01, X05, X78 | A00, A02, B00, C03 +5 | 15 /30 |
| 16 | Trường Đại học Tây Đô A00, A01, B00, D01, X06, X10 | A00, A01, B00, D01 +2 | 15 /30 |
| 17 | Phân hiệu Đại học Lâm nghiệp tại Đồng Nai A00, A01, C01, D01, X02, X03, X04 | A00, A01, C01, D01 +3 | 15 /30 |
| 18 | Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TPHCM B03, C01, C02, C03, C04, D01, X01, X02 | B03, C01, C02, C03 +4 | 15 /30 |
| 19 | Trường Đại học Nông lâm Huế A01, C00, C01, C03, C04, C14, D01, X01 | A01, C00, C01, C03 +4 | 15 /30 |
| 20 | Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên A00, A07, A09, B00, C00, C02, C04, C20, D01, D14 | A00, A07, A09, B00 +6 | 15 /30 |
| 21 | Trường Đại học Nông lâm Bắc Giang A00, A01, D01, C03, C04, X01, D07, X11, X12, A07, D30, D04, D25 | A00, A01, D01, C03 +9 | 15 /30 |
Năm 2024
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2024 |
|---|---|---|---|
| 1 | Phân hiệu Đại học Lâm nghiệp tỉnh Gia Lai A00, A01, B00, D01 | A00, A01, B00, D01 | 15 /30 |
| 2 | Trường Đại học Thành Đông A00, B00, D01, A04 | A00, B00, D01, A04 | 14 /30 |
Ra trường có việc không
Chưa tìm thấy khảo sát việc làm công khai đủ tin cho ngành này.