Điểm chuẩn 2025 ở 18 trường
Mỗi chấm là một trường. Kéo thanh bên dưới tới điểm của bạn.
Kéo thanh để xem có bao nhiêu trường lấy điểm chuẩn 2025 bằng hoặc thấp hơn điểm của bạn.
Xem từng trường ở Vào được đâu →Mốc năm 2025, không phải dự đoán năm nay. Mỗi trường lấy một mốc (ưu tiên chương trình đại trà), trung vị 20 điểm.
Ngành này học gì
Ngành Quản lý xây dựng đào tạo nhân lực có kiến thức về kỹ thuật xây dựng và khả năng tổ chức, điều phối, kiểm soát dự án xây dựng từ khâu chuẩn bị đến triển khai và nghiệm thu.
- Học những gì
- Chương trình đào tạo tập trung vào quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý chi phí, tiến độ, chất lượng, hợp đồng, đấu thầu, an toàn lao động và môi trường trong xây dựng. Người học được trang bị kiến thức để lập, thẩm định và tổ chức thực hiện dự án xây dựng.
- Rèn kỹ năng gì
- Ngành này giúp người học rèn luyện các kỹ năng về tổ chức, điều phối và kiểm soát toàn bộ quá trình triển khai dự án, khả năng lập và thẩm định dự án, lập hồ sơ dự toán, tư vấn đấu thầu, quản lý hợp đồng, tiến độ, chất lượng và chi phí công trình.
Hợp với ai
Ngành Quản lý xây dựng phù hợp với những bạn quan tâm đến công trình, dự án và cách một dự án được triển khai ngoài thực tế, có tư duy logic, biết sắp xếp công việc, cẩn thận với số liệu và hồ sơ, đồng thời có khả năng phối hợp nhiều bên trong một quy trình phức tạp. Đặc biệt, phù hợp với những ai thích xây dựng nhưng muốn theo hướng điều hành, kiểm soát và quản lý dự án thay vì thiết kế hay thi công thuần kỹ thuật.
Ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu
1 nghềCác nghề ngành này dẫn tới, xếp theo độ phù hợp (Hợp cao, Hợp vừa nghĩa là gì). Mỗi vạch là dải lương tháng của một nghề, cùng lấy từ báo cáo của công ty tuyển dụng nên đặt chung một thang.
Mức công ty tuyển dụng ghi nhận từ các vị trí họ tuyển, có thể không đại diện cho doanh nghiệp nhỏ. Màu vạch theo độ tin: khá tin được, chỉ nên tham khảo, hãy cẩn thận. Cách chấm độ tin →
Điểm chuẩn theo trường
Chỉ so điểm trong cùng một nămPhổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường hiện một mốc đại diện: chương trình đại trà nếu có, mức cao nhất nếu trường công bố nhiều tổ hợp. Chỉ gồm điểm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Cách hiểu →
Năm 2026
Năm 2026 mới có 9 trường công bố điểm chuẩn ngành này (năm 2025 có 18 trường). Bảng sẽ đầy dần trong mùa tuyển sinh.
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Kiến trúc TPHCM A00, A01, C01 | A00, A01, C01 | 21,35 /30 |
| 2 | Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội A00, C01, C02, D01, X03, X04 | A00, C01, C02, D01 +2 | 19 /30 |
| 3 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM A00, A01, C01, D01 | A00, A01, C01, D01 | 18,08 /30 |
| 4 | Trường Đại học Điện lực A00, A01, D01, D07 | A00, A01, D01, D07 | 18 /30 |
| 5 | Trường Đại học Mở TPHCM A00, A01, D01, D07, X06, X10, X02, X26 | A00, A01, D01, D07 +4 | 17,25 /30 |
| 6 | Trường Đại học Mỏ Địa chất A00, A01, A02, A03, A04, X05, C01, X06 | A00, A01, A02, A03 +4 | 16,5 /30 |
| 7 | Trường Đại học Công nghệ TPHCM A00, A01, C01, C02, C03, C04, D01, D09, D10, X01, X02, X03 | A00, A01, C01, C02 +8 | 15 /30 |
| 8 | Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn | - | 15 /30 |
| 9 | Trường Đại học Cần Thơ A00, A01, X26, X27 | A00, A01, X26, X27 | 15 /30 |
Năm 2025
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Tôn Đức Thắng A01, D01 | A01, D01 | 24,2 /30 |
| 2 | Trường Đại học Xây dựng Hà Nội A00, A01, C01, D01, D07, X05, X06, X26 | A00, A01, C01, D01 +4 | 24,1 /30 |
| 3 | Trường Đại học Giao thông vận tải A00, A01, D01, D07, X06 | A00, A01, D01, D07 +1 | 23,24 /30 |
| 4 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM A00 | A00 | 22,5 /30 |
| 5 | Trường Đại học Công nghiệp TPHCM A00, A01, C01, X05, X06, X07 | A00, A01, C01, X05 +2 | 22,25 /30 |
| 6 | Trường Đại học Giao thông vận tải (Cơ sở 2) A00, A01, C01, D01, X06 | A00, A01, C01, D01 +1 | 21,14 /30 |
| 7 | Trường Đại học Mỏ Địa chất A00, A01, A10, B04, C01, C02, C04, D01 | A00, A01, A10, B04 +4 | 21 /30 |
| 8 | Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ A00, A01, C01, C02, D01, X01, X05, X06 | A00, A01, C01, C02 +4 | 20,95 /30 |
| 9 | Trường Đại học Kiến trúc TPHCM A00, A01, C01 | A00, A01, C01 | 20,5 /30 |
| 10 | Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội A00, C01, C02, D01, X03, X04 | A00, C01, C02, D01 +2 | 19,5 /30 |
| 11 | Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng A00, A01, B00, D01, X06, X07, X26, X27 | A00, A01, B00, D01 +4 | 16 /30 |
| 12 | Trường Đại học Mở TPHCM A00, A01, D07, X06, X07, X10, X11, X26, X27, X56 | A00, A01, D07, X06 +6 | 15 /30 |
| 13 | Trường Đại học Nam Cần Thơ A00, A01, A02, A03, C03, D01, D07, X05, X06 | A00, A01, A02, A03 +5 | 15 /30 |
| 14 | Trường Đại học Văn Lang A00, A01, D01, X06, X26 | A00, A01, D01, X06 +1 | 15 /30 |
| 15 | Trường Đại học Công nghệ TPHCM C01, C03, C04, D01, X01, X02 | C01, C03, C04, D01 +2 | 15 /30 |
| 16 | Trường Đại học Xây dựng Miền Trung A00, A01, C01, D01, D07, X02, X03, X26, X27, X56 | A00, A01, C01, D01 +6 | 15 /30 |
| 17 | Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A08, B00, B01, B02, B03, B08, C01, C02, C03, C04, C14, D01, D02, D03, D04, D06, D07, D09, D10, D17, D18, D19, D20, D22, D23, D24, D25, D27, D28, D29, D30, D32, D33, D34, D35, D37, D38, D39, D40, D84, D86, D87, D88 | A00, A01, A02, A03 +47 | 15 /30 |
| 18 | Phân hiệu Đại học Xây dựng miền Trung tại Đà Nẵng A00, A01, C01, D01, D07, X02, X03, X26, X27, X56 | A00, A01, C01, D01 +6 | 15 /30 |
Ra trường có việc không
Chưa tìm thấy khảo sát việc làm công khai đủ tin cho ngành này.