Điểm chuẩn 2025 ở 16 trường
Mỗi chấm là một trường. Kéo thanh bên dưới tới điểm của bạn.
Kéo thanh để xem có bao nhiêu trường lấy điểm chuẩn 2025 bằng hoặc thấp hơn điểm của bạn.
Xem từng trường ở Vào được đâu →Mốc năm 2025, không phải dự đoán năm nay. Mỗi trường lấy một mốc (ưu tiên chương trình đại trà), trung vị 18,3 điểm.
Ngành này học gì
Kinh tế quốc tế là ngành nghiên cứu các hoạt động giao dịch hàng hóa, dịch vụ và mối quan hệ kinh tế giữa các quốc gia. Ngành học giúp bạn hiểu cách thương mại, đầu tư, tài chính và hội nhập toàn cầu tác động đến doanh nghiệp và nền kinh tế, nhìn các vấn đề kinh tế dưới góc độ xuyên biên giới.
- Học những gì
- Chương trình đào tạo cung cấp nền tảng vững chắc về kinh tế học (vi mô, vĩ mô), quản lý, thống kê, marketing, cùng kiến thức chuyên sâu về kinh tế quốc tế, nền kinh tế thế giới, hội nhập kinh tế quốc tế. Sinh viên sẽ học về chính sách kinh tế đối ngoại, quản lý công ty đa quốc gia, thương mại, đầu tư và tài chính quốc tế, kinh doanh quốc tế, nghiệp vụ ngoại thương, chuỗi cung ứng quốc tế, cũng như các khía cạnh về kế toán, thuế và công pháp quốc tế.
- Rèn kỹ năng gì
- Sinh viên sẽ được rèn luyện năng lực phân tích định tính, định lượng, ra quyết định trong bối cảnh kinh tế quốc tế, khả năng ngoại ngữ tốt, hiểu biết sâu về thương mại và đầu tư quốc tế. Đồng thời, phát triển kỹ năng đọc và phân tích bối cảnh thị trường, làm việc hiệu quả với đối tác nước ngoài và các kỹ năng thực tế khác.
Hợp với ai
Ngành phù hợp với những bạn yêu thích kinh tế, thích theo dõi thị trường, có tư duy phân tích, khả năng ngoại ngữ và giao tiếp tốt. Những người muốn làm việc trong môi trường quốc tế, có hứng thú với thương mại, đầu tư, tài chính, xuất nhập khẩu hoặc phát triển thị trường nước ngoài, chịu được áp lực cập nhật và thích suy nghĩ theo bối cảnh toàn cầu sẽ phù hợp với ngành này.
Ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu
2 nghềCác nghề ngành này dẫn tới, xếp theo độ phù hợp (Hợp cao, Hợp vừa nghĩa là gì). Mỗi vạch là dải lương tháng của một nghề, cùng lấy từ báo cáo của công ty tuyển dụng nên đặt chung một thang.
Mức công ty tuyển dụng ghi nhận từ các vị trí họ tuyển, có thể không đại diện cho doanh nghiệp nhỏ. Màu vạch theo độ tin: khá tin được, chỉ nên tham khảo, hãy cẩn thận. Cách chấm độ tin →
Điểm chuẩn theo trường
Chỉ so điểm trong cùng một nămPhổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường hiện một mốc đại diện: chương trình đại trà nếu có, mức cao nhất nếu trường công bố nhiều tổ hợp. Chỉ gồm điểm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Cách hiểu →
Năm 2026
Năm 2026 mới có 12 trường công bố điểm chuẩn ngành này (năm 2025 có 16 trường). Bảng sẽ đầy dần trong mùa tuyển sinh.
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Đại học Kinh tế Quốc dân A00, A01, D01, D07 | A00, A01, D01, D07 | 28,3 /30 |
| 2 | Trường Đại học Ngoại thương A00 | A00 | 28 /30 |
| 3 | Học viện Ngân hàng A01, D01, D07, D09 | A01, D01, D07, D09 | 25,32 /30 |
| 4 | Trường Đại học Kinh tế - ĐHQG Hà Nội D01, A01, D09, D10, C01, C03, C04, X01 | D01, A01, D09, D10 +4 | 25,17 /30 |
| 5 | Học viện Ngoại giao A00, A01, D01, D03, D04, D06, D07, D09, D10, DD2 | A00, A01, D01, D03 +6 | 25 /30 |
| 6 | Trường Đại học Thương mại A01, D01, D07 | A01, D01, D07 | 24,25 /30 |
| 7 | Trường Đại học Ngân hàng TPHCM A00, A01, C01, C02, D01, D07, X02, X26 | A00, A01, C01, C02 +4 | 22,99 /30 |
| 8 | Học viện Chính sách và Phát triển A01, D01, D07, A00 | A01, D01, D07, A00 | 21,8 /30 |
| 9 | Trường Đại học Thăng Long A00 | A00 | 19,5 /30 |
| 10 | Đại học Phenikaa A00, A01, B08, D01, D07, D08, D09, D10, D11, D12, D13, D14, D15, D66, D84, X15, X26, X27, X28, X78, X79 | A00, A01, B08, D01 +17 | 18 /30 |
| 11 | Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế A00, A01, C03, D01, D03, D07, D09, D10, X01, X26 | A00, A01, C03, D01 +6 | 16 /30 |
| 12 | Trường Đại học Kinh tế Tài chính TPHCM C01, C03, C04, D01, X01, X02 | C01, C03, C04, D01 +2 | 15 /30 |
Năm 2025
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Đại học Kinh tế Quốc dân A00, A01, D01, D07 | A00, A01, D01, D07 | 28,13 /30 |
| 2 | Trường Đại học Thương mại A00, A01, D01, D07 | A00, A01, D01, D07 | 26,6 /30 |
| 3 | Trường Đại học Kinh tế - ĐHQG Hà Nội D01, A01, D09, D10, C01, C03, C04, X01 | D01, A01, D09, D10 +4 | 25,72 /30 |
| 4 | Trường Đại học Ngoại thương A01, D01, D03, D07 | A01, D01, D03, D07 | 25,7 /30 |
| 5 | Học viện Ngoại giao A00, A01, D01, D03, D04, D06, D07, D09, D10, DD2 | A00, A01, D01, D03 +6 | 24,45 /30 |
| 6 | Trường Đại học Ngân hàng TPHCM A00, A01, D01, D07 | A00, A01, D01, D07 | 22,05 /30 |
| 7 | Học viện Chính sách và Phát triển A00, A01, D01, D84 | A00, A01, D01, D84 | 22 /30 |
| 8 | Trường Đại học Thăng Long A00, X01, X25 | A00, X01, X25 | 20,6 /30 |
| 9 | Trường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu Nghị X25, X02, D01, C00 | X25, X02, D01, C00 | 16 /30 |
| 10 | Trường Đại học An Giang A00, A02, X01, X06, X08, X10, A01, A03, A04, A05, A06, A07, X05, X24, X26, B00, B02, B03, B08, X04, X12, X14, X20, X65, D01, D07, D09, D10, D14, D15, X25, X27, X28, X78, X80, X81, M00, M01, M26, M27, M28, M29, M30 | A00, A02, X01, X06 +39 | 16 /30 |
| 11 | Trường Đại học Hùng Vương TPHCM D01, A01, C04, X78, C03, X01, C00 | D01, A01, C04, X78 +3 | 15 /30 |
| 12 | Trường Đại học Trưng Vương A01, C04, C14, D01 | A01, C04, C14, D01 | 15 /30 |
| 13 | Trường Đại học Kinh tế Tài chính TPHCM D01, X02, C14, C03, C04 | D01, X02, C14, C03 +1 | 15 /30 |
| 14 | Trường Đại học Công nghệ TPHCM C01, C03, C04, D01, X01, X02 | C01, C03, C04, D01 +2 | 15 /30 |
| 15 | Trường Đại học Văn Lang A00, A01, C01, D01, D07, D10, X25 | A00, A01, C01, D01 +3 | 15 /30 |
| 16 | Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế A00, A01, C03, D01, D03, D07, D09, D10, X01, X26 | A00, A01, C03, D01 +6 | 15 /30 |
Ra trường có việc không
Chưa tìm thấy khảo sát việc làm công khai đủ tin cho ngành này.