Điểm chuẩn 2025 ở 18 trường
Mỗi chấm là một trường. Kéo thanh bên dưới tới điểm của bạn.
Kéo thanh để xem có bao nhiêu trường lấy điểm chuẩn 2025 bằng hoặc thấp hơn điểm của bạn.
Xem từng trường ở Vào được đâu →Mốc năm 2025, không phải dự đoán năm nay. Mỗi trường lấy một mốc (ưu tiên chương trình đại trà), trung vị 23,64 điểm.
Ngành này học gì
Ngành Sư phạm Tin học là cầu nối vững chắc giữa tri thức số và thế hệ tương lai, đào tạo những người không chỉ biết lập trình, giảng dạy mà còn truyền cảm hứng công nghệ, khơi gợi tư duy logic và giúp học sinh làm chủ kỹ năng thời đại số.
- Học những gì
- Chương trình đào tạo kết hợp kiến thức nền tảng về Khoa học máy tính (toán rời rạc, cấu trúc dữ liệu và giải thuật, cơ sở dữ liệu, mạng máy tính, hệ điều hành) cùng với việc làm quen các ngôn ngữ lập trình phù hợp với từng lứa tuổi. Đồng thời, sinh viên được trang bị kiến thức sư phạm chuyên nghiệp bao gồm tâm lý học giáo dục, phương pháp giảng dạy Tin học, kỹ năng quản lý lớp học và đánh giá kết quả học tập.
- Rèn kỹ năng gì
- Kỹ năng lập trình và làm chủ các kiến thức công nghệ cốt lõi; năng lực giảng dạy chuyên nghiệp, truyền đạt kiến thức công nghệ hiệu quả; kỹ năng quản lý lớp học, đánh giá kết quả học tập và xử lý tình huống; tư duy logic, khả năng phân tích vấn đề, giải quyết bài toán và diễn đạt rõ ràng.
Hợp với ai
Những bạn yêu thích công nghệ, máy tính, phần mềm, có hứng thú với các kiến thức logic và sẵn sàng cập nhật kiến thức mới. Phù hợp với những ai có mong muốn trở thành giáo viên, yêu thích giảng dạy, có sự kiên nhẫn, tinh thần trách nhiệm cao và yêu môi trường giáo dục. Ngoài ra, cần có tư duy logic, khả năng suy luận, sắp xếp thông tin mạch lạc và diễn đạt rõ ràng.
Ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu
2 nghềCác nghề ngành này dẫn tới, xếp theo độ phù hợp (Hợp cao, Hợp vừa nghĩa là gì). Mỗi vạch là dải lương tháng của một nghề, cùng lấy từ bảng lương nhà nước nên đặt chung một thang.
Lương theo hệ số ngạch, bậc nhà nước quy định, chưa gồm phụ cấp nên thu nhập thực tế cao hơn. Màu vạch theo độ tin: khá tin được, chỉ nên tham khảo, hãy cẩn thận. Cách chấm độ tin →
Điểm chuẩn theo trường
Chỉ so điểm trong cùng một nămPhổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường hiện một mốc đại diện: chương trình đại trà nếu có, mức cao nhất nếu trường công bố nhiều tổ hợp. Chỉ gồm điểm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Cách hiểu →
Năm 2026
Năm 2026 mới có 11 trường công bố điểm chuẩn ngành này (năm 2025 có 18 trường). Bảng sẽ đầy dần trong mùa tuyển sinh.
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Đại học Sư phạm Thái Nguyên D01 | D01 | 26,19 /30 |
| 2 | Trường Đại học Cần Thơ A00, A01, D01, X26 | A00, A01, D01, X26 | 26,16 /30 |
| 3 | Trường Đại học Sư phạm TPHCM A01, B08, D07 | A01, B08, D07 | 25,3 /30 |
| 4 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 D01, X26, A01, A00 | D01, X26, A01, A00 | 24,75 /30 |
| 5 | Trường Đại học Hồng Đức C01, C02, X02, X10 | C01, C02, X02, X10 | 24,67 /30 |
| 6 | Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội A00, A01, A02, C01 | A00, A01, A02, C01 | 24,17 /30 |
| 7 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội A01, X06 | A01, X06 | 23,96 /30 |
| 8 | Trường Đại học Sư phạm Huế A00, C01, D01, X02 | A00, C01, D01, X02 | 23 /30 |
| 9 | Trường Đại học Quy Nhơn A00, A01, D01, D07, X02, X06, X10, X26 | A00, A01, D01, D07 +4 | 22,75 /30 |
| 10 | Trường Đại học Đồng Tháp X06, A00, X02, A01, C01, D01 | X06, A00, X02, A01 +2 | 22,07 /30 |
| 11 | Trường Đại học Vinh A01 | A01 | 22 /30 |
Năm 2025
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Đà Lạt A00, A01, A02, X06, X07, D07, X10, X11, X26, X27, X56 | A00, A01, A02, X06 +7 | 27,1 /30 |
| 2 | Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa A00, C01, C04, D01 | A00, C01, C04, D01 | 26 /30 |
| 3 | Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng A00, X06, A01 | A00, X06, A01 | 25,99 /30 |
| 4 | Trường Đại học Phạm Văn Đồng A00, X05, X06, D01 | A00, X05, X06, D01 | 25,92 /30 |
| 5 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội A00, A01, X06 | A00, A01, X06 | 24,85 /30 |
| 6 | Trường Đại học Cần Thơ A00, A01, D01, D07 | A00, A01, D01, D07 | 24,5 /30 |
| 7 | Trường Đại học Hồng Đức A00, A02, A04 | A00, A02, A04 | 24,46 /30 |
| 8 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 A00, A01, D01, X06 | A00, A01, D01, X06 | 24,32 /30 |
| 9 | Trường Đại học Đồng Tháp A01 | A01 | 24,05 /30 |
| 10 | Trường Đại học Sư phạm TPHCM A01 | A01 | 23,23 /30 |
| 11 | Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội A00, A01, A02, C01, D30 | A00, A01, A02, C01 +1 | 23 /30 |
| 12 | Trường Đại học Sư phạm Huế A00, C01, D01, X02, X26 | A00, C01, D01, X02 +1 | 22,3 /30 |
| 13 | Đại học Sư phạm Thái Nguyên A00, X06 | A00, X06 | 22,25 /30 |
| 14 | Trường Đại học Hải Dương A00, A01, A02, A12, B00, C01, C02, D01 | A00, A01, A02, A12 +4 | 22,2 /30 |
| 15 | Trường Đại học Tây Bắc A00, A01, B00, D01, X02, X06, X26, X56 | A00, A01, B00, D01 +4 | 21,86 /30 |
| 16 | Trường Đại học Hạ Long A00, A01, C01, C02, D01, D07, X02, X06 | A00, A01, C01, C02 +4 | 21,75 /30 |
| 17 | Trường Đại học Vinh A01, D01, D07, X26 | A01, D01, D07, X26 | 21,15 /30 |
| 18 | Trường Đại học Quy Nhơn A00, A01, D01, D07, X02 | A00, A01, D01, D07 +1 | 20,35 /30 |
Ra trường có việc không
Chưa tìm thấy khảo sát việc làm công khai đủ tin cho ngành này.