Điểm chuẩn 2025 ở 26 trường
Mỗi chấm là một trường. Kéo thanh bên dưới tới điểm của bạn.
Kéo thanh để xem có bao nhiêu trường lấy điểm chuẩn 2025 bằng hoặc thấp hơn điểm của bạn.
Xem từng trường ở Vào được đâu →Mốc năm 2025, không phải dự đoán năm nay. Mỗi trường lấy một mốc (ưu tiên chương trình đại trà), trung vị 15 điểm. 14 trường lấy điểm chuẩn từ 15 đến dưới 15,5; cột này được vẽ thấp bớt để các mức khác dễ nhìn.
Ngành này học gì
Thiết kế đồ họa là ngành dành cho những bạn muốn biến ý tưởng thành hình ảnh, dùng ngôn ngữ thị giác để truyền tải thông điệp trong quảng cáo, thương hiệu, xuất bản và nền tảng số.
- Học những gì
- Sinh viên ngành này được học các mảng kiến thức chính như bố cục, màu sắc, hình khối, typography và khả năng kể chuyện bằng hình ảnh để tạo ra sản phẩm truyền thông hiệu quả.
- Rèn kỹ năng gì
- Kỹ năng tư duy sáng tạo, cảm quan thẩm mỹ, bố cục hình ảnh, sử dụng kiểu chữ và công cụ thiết kế chuyên dụng. Đồng thời, rèn luyện khả năng làm việc theo brief, hiểu người xem, mục tiêu truyền thông và chọn giải pháp hình ảnh phù hợp.
Hợp với ai
Phù hợp với những bạn muốn dùng hình ảnh để giải quyết bài toán truyền thông, thương hiệu, hoặc trải nghiệm số; nhạy bén với màu sắc, bố cục, kiểu chữ và thích biến ý tưởng thành hình ảnh dễ hiểu, dễ nhớ. Ngành này cũng dành cho người có ý tưởng nhưng biết tiết chế để phục vụ mục tiêu cụ thể của dự án và yêu thích học hỏi công cụ, làm việc trên máy tính trong môi trường số.
Ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu
1 nghềCác nghề ngành này dẫn tới, xếp theo độ phù hợp (Hợp cao, Hợp vừa nghĩa là gì). Mỗi vạch là dải lương tháng của một nghề, cùng lấy từ báo cáo của công ty tuyển dụng nên đặt chung một thang.
Mức công ty tuyển dụng ghi nhận từ các vị trí họ tuyển, có thể không đại diện cho doanh nghiệp nhỏ. Màu vạch theo độ tin: khá tin được, chỉ nên tham khảo, hãy cẩn thận. Cách chấm độ tin →
Điểm chuẩn theo trường
Chỉ so điểm trong cùng một nămPhổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường hiện một mốc đại diện: chương trình đại trà nếu có, mức cao nhất nếu trường công bố nhiều tổ hợp. Chỉ gồm điểm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Cách hiểu →
Năm 2026
Năm 2026 mới có 6 trường công bố điểm chuẩn ngành này (năm 2025 có 26 trường). Bảng sẽ đầy dần trong mùa tuyển sinh.
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM V05, H06, V01, V02 | V05, H06, V01, V02 | 23,25 /30 |
| 2 | Trường Đại học Thủ Dầu Một A00, A01, C01, C03, D01, V00, V01, V02, X01, X02 | A00, A01, C01, C03 +6 | 21,5 /30 |
| 3 | Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Thái Nguyên | - | 18,5 /30 |
| 4 | Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội H01, H06, H08 | H01, H06, H08 | 15 /30 |
| 5 | Trường Đại học Công nghệ TPHCM A01, C00, C01, C03, C04, D01, D09, D10, H01, V00, X01, X25 | A01, C00, C01, C03 +8 | 15 /30 |
| 6 | Trường Đại học Kinh tế Tài chính TPHCM C01, C03, C04, D01, X01, X02 | C01, C03, C04, D01 +2 | 15 /30 |
Năm 2025
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM V01 | V01 | 24,6 /30 |
| 2 | Trường Đại học Kiến trúc TPHCM H01, H06 | H01, H06 | 24,43 /30 |
| 3 | Trường Đại học Thủ Dầu Một A00, A01, C01, C03, D01, V00, V01, V02, X01, X02 | A00, A01, C01, C03 +6 | 23,25 /30 |
| 4 | Trường Đại học Mỹ thuật TPHCM | - | 21,5 /30 |
| 5 | Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội D01, V01, V05, H00, H06, H08, H09 | D01, V01, V05, H00 +3 | 19 /30 |
| 6 | Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng V00, V01, V02, V03, V04, H00 | V00, V01, V02, V03 +2 | 18 /30 |
| 7 | Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Thái Nguyên A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A08, A09, A10, B00, B01, B02, BO3, B04, B08, C03, C04, C14, D01, D07, D09, D10, D84, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, XI1, X12, X13, X14, XI9, X20, X23, X24, X25 | A00, A01, A02, A03 +38 | 18 /30 |
| 8 | Trường Đại học Nghệ thuật Huế H00 | H00 | 18 /30 |
| 9 | Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai C00, C01, C02, D01, D11, D14, D15, D66, X78 | C00, C01, C02, D01 +5 | 17,67 /30 |
| 10 | Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội H01, H06, H08 | H01, H06, H08 | 17 /30 |
| 11 | Trường Đại học Kinh tế Tài chính TPHCM C01 | C01 | 16 /30 |
| 12 | Trường Đại học Nguyễn Trãi C01, C03, C04 | C01, C03, C04 | 15,6 /30 |
| 13 | Trường Đại học Hạ Long A00, A01, C01, C03, C04, D01, X01, X02 | A00, A01, C01, C03 +4 | 15 /30 |
| 14 | Trường Đại học Nguyễn Tất Thành D01, C04, V01, H01 | D01, C04, V01, H01 | 15 /30 |
| 15 | Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng A00, A01, H01, X06, X26 | A00, A01, H01, X06 +1 | 15 /30 |
| 16 | Trường Đại học Cửu Long A00, A01, A07, C01, C04, D01, D09, D10, X02 | A00, A01, A07, C01 +5 | 15 /30 |
| 17 | Trường Đại học Văn Lang H01, H04, H06, H07, H08 | H01, H04, H06, H07 +1 | 15 /30 |
| 18 | Trường Đại học Hòa Bình V00, V01, H01, H07 | V00, V01, H01, H07 | 15 /30 |
| 19 | Trường Đại học Đại Nam C01, C03, C04, C14, D01, H01, X01 | C01, C03, C04, C14 +3 | 15 /30 |
| 20 | Trường Đại học Tây Đô C04, D01, D10, D15, A00, X02, X06, X07 | C04, D01, D10, D15 +4 | 15 /30 |
| 21 | Trường Đại học Công nghệ TPHCM H01, C01, C03, C04, D01, X02 | H01, C01, C03, C04 +2 | 15 /30 |
| 22 | Trường Đại học Công nghệ Miền Đông A00, A01, C01, D01 | A00, A01, C01, D01 | 15 /30 |
| 23 | Trường Đại học Hoa Sen A01, D01, C10 | A01, D01, C10 | 15 /30 |
| 24 | Trường Đại học Quản lý và công nghệ TPHCM A00, A01, C01, D01, D03, B04, B08, C02, C03, C04, H04, H06, H08, V03, V05, V06 | A00, A01, C01, D01 +12 | 15 /30 |
| 25 | Trường Đại học Thái Bình Dương A01, C03, D01, D14, X02 | A01, C03, D01, D14 +1 | 15 /30 |
| 26 | Trường Đại học Duy Tân A00, A01, D01, C01, C02, V01 | A00, A01, D01, C01 +2 | 15 /30 |
Ra trường có việc không
Chưa tìm thấy khảo sát việc làm công khai đủ tin cho ngành này.