Giáo dục Chính trị

Mã ngành 7140205 · trình độ đại học
14trường có điểm chuẩn năm 2025
21,42 - 28,33khoảng điểm chuẩn 2025
5,5 - 11,7 trlương tháng của 1 nghề, theo bảng lương nhà nước

Điểm chuẩn 2025 ở 14 trường

Mỗi chấm là một trường. Kéo thanh bên dưới tới điểm của bạn.

Điểm của bạn-

Kéo thanh để xem có bao nhiêu trường lấy điểm chuẩn 2025 bằng hoặc thấp hơn điểm của bạn.

Xem từng trường ở Vào được đâu →

Mốc năm 2025, không phải dự đoán năm nay. Mỗi trường lấy một mốc (ưu tiên chương trình đại trà), trung vị 27,05 điểm.

Ngành này học gì

Ngành Giáo dục Chính trị đào tạo người học theo hướng sư phạm để giảng dạy, giáo dục và vận dụng kiến thức chính trị, pháp luật, đạo đức, công dân trong môi trường học đường và các cơ sở đào tạo. Đây là ngành vừa có nền tảng khoa học chính trị, vừa có định hướng sư phạm rõ ràng.

Học những gì
Chương trình đào tạo kết hợp các mảng kiến thức nền về khoa học chính trị (gồm triết học Mác – Lênin, kinh tế chính trị, chủ nghĩa xã hội khoa học, tư tưởng Hồ Chí Minh, lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, chính trị học), kiến thức giáo dục và khoa học xã hội (như lịch sử, kinh tế học, logic, xã hội học, pháp luật học, đạo đức học, tôn giáo học, văn hóa học), cùng khối nghiệp vụ sư phạm (bao gồm tâm lý học, giáo dục học, lý luận và phương pháp dạy học môn Giáo dục công dân/Kinh tế và Pháp luật).
Rèn kỹ năng gì
Sinh viên sẽ được rèn luyện năng lực dạy học, giáo dục học sinh, hoạt động xã hội, nghiên cứu khoa học và vận dụng tri thức Giáo dục chính trị vào thực tiễn. Các kỹ năng khác bao gồm diễn đạt tốt, thuyết trình, tư duy mạch lạc, kiên nhẫn, tinh thần trách nhiệm, khả năng lắng nghe, xử lý tình huống sư phạm, giữ thái độ khách quan và cập nhật kiến thức xã hội thường xuyên.

Hợp với ai

Ngành này phù hợp với những bạn quan tâm tới giáo dục, đạo đức công dân, pháp luật, các vấn đề xã hội và cách nhà trường giúp học sinh hình thành nhận thức, thái độ, trách nhiệm công dân. Đặc biệt hợp với người có khả năng diễn đạt tốt, thích thuyết trình, có tư duy mạch lạc, kiên nhẫn, tinh thần trách nhiệm và mong muốn theo đuổi con đường dạy học, đào tạo hoặc quản lý giáo dục, công tác chính trị trong các tổ chức.

Ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu

1 nghề

Các nghề ngành này dẫn tới, xếp theo độ phù hợp (Hợp cao, Hợp vừa nghĩa là gì). Mỗi vạch là dải lương tháng của một nghề, cùng lấy từ bảng lương nhà nước nên đặt chung một thang.

Giáo viên THPTUpper Secondary School Teacher · Hợp cao
5,5 - 11,7 trChính phủ Việt Nam · Cả nước · 2024 · Khá tin được

Lương theo hệ số ngạch, bậc nhà nước quy định, chưa gồm phụ cấp nên thu nhập thực tế cao hơn. Màu vạch theo độ tin: khá tin được, chỉ nên tham khảo, hãy cẩn thận. Cách chấm độ tin →

Điểm chuẩn theo trường

Chỉ so điểm trong cùng một năm

Phổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường hiện một mốc đại diện: chương trình đại trà nếu có, mức cao nhất nếu trường công bố nhiều tổ hợp. Chỉ gồm điểm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Cách hiểu →

Điểm chuẩn cao nhất của ngành này năm 2025 (28,33) cao hơn điểm chuẩn của 98% trong 4.074 ngành ở các trường cùng năm (mỗi ngành ở mỗi trường tính một mốc).

Năm 2026

Năm 2026 mới có 9 trường công bố điểm chuẩn ngành này (năm 2025 có 14 trường). Bảng sẽ đầy dần trong mùa tuyển sinh.

#TrườngTổ hợpĐiểm chuẩn 2026
1 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội X70, X74, X78 X70, X74, X78 26,83 /30
2 Trường Đại học Sư phạm TPHCM X01 X01 26,04 /30
3 Trường Đại học Vinh X70 X70 25,15 /30
4 Trường Đại học Sài Gòn D01 D01 25,03 /30
5 Trường Đại học Đồng Tháp C00, X70, X01, X74 C00, X70, X01, X74 24,8 /30
6 Đại học Sư phạm Thái Nguyên X74 X74 24,63 /30
7 Trường Đại học Tây Nguyên C00, X70, D14, C03, X71 C00, X70, D14, C03 +1 24,4 /30
8 Trường Đại học Quy Nhơn X01, X70, X74, X78 X01, X70, X74, X78 23,48 /30
9 Trường Đại học Sư phạm Huế X01, X70, X74, X78 X01, X70, X74, X78 22 /30

Năm 2025

#TrườngTổ hợpĐiểm chuẩn 2025
1 Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng C00, C19, X70, C03 C00, C19, X70, C03 28,33 /30
2 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội X70, X74, X78 X70, X74, X78 28,22 /30
3 Trường Đại học An Giang C00 C00 28 /30
4 Trường Đại học Tây Bắc C00, C14, C19, C20, D01, X01, X70, X74 C00, C14, C19, C20 +4 27,52 /30
5 Trường Đại học Sư phạm Huế C00, C19, C20, D66, X01, X25, X70, X74, X78 C00, C19, C20, D66 +5 27,3 /30
6 Trường Đại học Vinh C19, C20 C19, C20 27,17 /30
7 Trường Đại học Sư phạm TPHCM X70 X70 27,12 /30
8 Đại học Sư phạm Thái Nguyên C20 C20 26,98 /30
9 Trường Đại học Tây Nguyên C00, C03, D01, D14, X70 C00, C03, D01, D14 +1 26,75 /30
10 Trường Đại học Quy Nhơn C00, D01, D14, X01, X25, X70, X74 C00, D01, D14, X01 +3 26,65 /30
11 Trường Đại học Hải Dương A00, C00, C02, C03, C04, C19, C20, D01, X70 A00, C00, C02, C03 +5 25,73 /30
12 Trường Đại học Sài Gòn B03, C01, C02, C03, C04, X01, X02, X03, X04 B03, C01, C02, C03 +5 25,66 /30
13 Trường Đại học Đồng Tháp D14 D14 25,55 /30
14 Trường Đại học Quảng Bình M11 M11 21,42 /30
Hiện 12 / 14 trường

Ra trường có việc không

Chưa tìm thấy khảo sát việc làm công khai đủ tin cho ngành này.