Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

Mã ngành 7510102 · trình độ đại học
14trường có điểm chuẩn năm 2025
14 - 21,55khoảng điểm chuẩn 2025
40 - 60 trlương tháng của 1 nghề, theo báo cáo của công ty tuyển dụng

Điểm chuẩn 2025 ở 14 trường

Mỗi chấm là một trường. Kéo thanh bên dưới tới điểm của bạn.

Điểm của bạn-

Kéo thanh để xem có bao nhiêu trường lấy điểm chuẩn 2025 bằng hoặc thấp hơn điểm của bạn.

Xem từng trường ở Vào được đâu →

Mốc năm 2025, không phải dự đoán năm nay. Mỗi trường lấy một mốc (ưu tiên chương trình đại trà), trung vị 15 điểm.

Ngành này học gì

Ngành Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng đào tạo kỹ sư có khả năng làm việc với các công việc cốt lõi của lĩnh vực xây dựng, từ thiết kế, triển khai bản vẽ đến tổ chức thi công, giám sát, quản lý và vận hành công trình thực tế.

Học những gì
Chương trình đào tạo tập trung vào nền tảng kỹ thuật (toán, lý, hóa), tư duy và tính toán kỹ thuật, cùng với kiến thức chuyên sâu về cơ học cơ sở, sức bền vật liệu, cơ học đất và kết cấu. Sinh viên được học về thiết kế kết cấu bê tông cốt thép, kết cấu thép, kỹ thuật nền móng, kỹ thuật và tổ chức thi công, cũng như quản lý dự án. Đặc biệt, chương trình chú trọng ứng dụng công nghệ mới như BIM và các phần mềm tính toán chuyên ngành, với tỷ lệ thực hành cao và trải nghiệm thực tế tại công trường.
Rèn kỹ năng gì
Kỹ năng thiết kế công trình, triển khai bản vẽ, tổ chức và điều hành thi công, giám sát công trình. Kỹ năng quản lý dự án, quản lý chi phí (dự toán, QS), và kiểm soát chất lượng. Rèn luyện khả năng sử dụng công cụ tính toán, công nghệ mới (BIM), làm việc nhóm, giao tiếp kỹ thuật, giải quyết vấn đề, quản lý hồ sơ và tiêu chuẩn xây dựng, cùng với ý thức kỷ luật và trách nhiệm nghề nghiệp.

Hợp với ai

Ngành phù hợp với những bạn yêu thích lĩnh vực kỹ thuật gắn liền với công trình thực tế, thích biến bản vẽ thành hiện thực, quan tâm đến quy trình triển khai và cách một dự án được tổ chức. Cần có tố chất cẩn thận, tư duy logic, làm việc có quy trình và khả năng chịu áp lực dự án. Ngành này phù hợp với cả người muốn làm việc tại hiện trường lẫn văn phòng kỹ thuật.

Ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu

1 nghề

Các nghề ngành này dẫn tới, xếp theo độ phù hợp (Hợp cao, Hợp vừa nghĩa là gì). Mỗi vạch là dải lương tháng của một nghề, cùng lấy từ báo cáo của công ty tuyển dụng nên đặt chung một thang.

Kỹ sư Xây dựngCivil Engineer · Hợp cao
40 - 60 trAdecco · TP.HCM, 1-5 năm kinh nghiệm · 2026 · Khá tin được · +15 mốc

Mức công ty tuyển dụng ghi nhận từ các vị trí họ tuyển, có thể không đại diện cho doanh nghiệp nhỏ. Màu vạch theo độ tin: khá tin được, chỉ nên tham khảo, hãy cẩn thận. Cách chấm độ tin →

Điểm chuẩn theo trường

Chỉ so điểm trong cùng một năm

Phổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường hiện một mốc đại diện: chương trình đại trà nếu có, mức cao nhất nếu trường công bố nhiều tổ hợp. Chỉ gồm điểm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Cách hiểu →

Điểm chuẩn cao nhất của ngành này năm 2025 (21,55) cao hơn điểm chuẩn của 63% trong 4.074 ngành ở các trường cùng năm (mỗi ngành ở mỗi trường tính một mốc).

Năm 2026

Năm 2026 mới có 4 trường công bố điểm chuẩn ngành này (năm 2025 có 14 trường). Bảng sẽ đầy dần trong mùa tuyển sinh.

#TrườngTổ hợpĐiểm chuẩn 2026
1 Học viện Hàng không Việt Nam - 24 /30
2 Trường Đại học Điện lực A00, A01, D01, D07 A00, A01, D01, D07 21,25 /30
3 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM A00, A01, C01, D01 A00, A01, C01, D01 20,93 /30
4 Trường Đại học Mở TPHCM A00, A01, D01, D07, X06, X10, X02, X26 A00, A01, D01, D07 +4 17 /30

Năm 2025

#TrườngTổ hợpĐiểm chuẩn 2025
1 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM A00 A00 21,55 /30
2 Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ A00, A01, C01, C02, D01, D07, X05, X06 A00, A01, C01, C02 +4 20,15 /30
3 Học viện Hàng không Việt Nam A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, B00, B01, B02, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X13, X14, X15, X16, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54 A00, A01, A02, A03 +47 20 /30
4 Trường Đại học Điện lực A00, A01, D01, D07 A00, A01, D01, D07 19,17 /30
5 Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh A00, A01, D01, D04, X17, X21, X23 A00, A01, D01, D04 +3 18 /30
6 Trường Đại học Lạc Hồng D01, X02, X04, X08, A03, A04 D01, X02, X04, X08 +2 15,6 /30
7 Trường Đại học Duy Tân A00, A01, D01, C01, X06, X07 A00, A01, D01, C01 +2 15 /30
8 Đại học Trà Vinh A00, A01, A03, A04, X05, X06, X07 A00, A01, A03, A04 +3 15 /30
9 Trường Đại học Mở TPHCM A00, A01, D07, X06, X07, X10, X11, X26, X27, X56 A00, A01, D07, X06 +6 15 /30
10 Trường Đại học Cửu Long A00, A01, A03, C01, D01, X06, X07, X08, X56 A00, A01, A03, C01 +5 15 /30
11 Trường Đại học Tây Đô A00, A02, A01, C01, X06, X07, D01 A00, A02, A01, C01 +3 15 /30
12 Trường Đại học Bình Dương A00, C01, C03, C04, C14, D01 A00, C01, C03, C04 +2 15 /30
13 Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu A00, A01, D01, X26 A00, A01, D01, X26 15 /30
14 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long A00, A01, A03, A04, A07, C01, C03, D01 A00, A01, A03, A04 +4 14 /30
Hiện 12 / 14 trường

Ra trường có việc không

Chưa tìm thấy khảo sát việc làm công khai đủ tin cho ngành này.