Ngành này học gì
Kinh tế đầu tư là ngành học trang bị kiến thức về kinh tế và quản lý hoạt động đầu tư, từ phân tích môi trường, huy động vốn, thẩm định dự án đến giám sát và đánh giá hiệu quả. Ngành này kết hợp tư duy kinh tế, phân tích tài chính, quản lý dự án và ra quyết định đầu tư.
- Học những gì
- Chương trình đào tạo cung cấp kiến thức nền tảng về kinh tế, tài chính và quản trị, sau đó đi sâu vào chuyên ngành đầu tư. Các mảng kiến thức chính bao gồm kinh tế vi mô - vĩ mô, nguyên lý kế toán, tài chính doanh nghiệp, quản trị học, thống kê, pháp luật kinh doanh, thẩm định và lập dự án đầu tư, phân tích hiệu quả và rủi ro đầu tư theo dòng tiền, đánh giá tính khả thi tài chính, phân tích báo cáo tài chính, định giá doanh nghiệp, phân tích ngành - thị trường và quản trị rủi ro tài chính.
- Rèn kỹ năng gì
- Kỹ năng tư duy phân tích, suy luận logic và ra quyết định đầu tư; khả năng đọc, làm việc với số liệu, dữ liệu, hồ sơ và kế hoạch; kỹ năng lập mô hình dòng tiền dự án, phân tích độ nhạy và thẩm định dự án; tư duy hệ thống và sự cẩn thận trong công việc.
Hợp với ai
Phù hợp với những bạn thích tư duy phân tích, quan tâm đến việc đầu tư hiệu quả cho doanh nghiệp và nền kinh tế, giỏi Toán, có khả năng đọc số liệu, suy luận logic. Cần sự cẩn thận, tư duy hệ thống và khả năng làm việc với dữ liệu, hồ sơ, kế hoạch.
Ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu
2 nghềCác nghề ngành này dẫn tới, xếp theo độ phù hợp (Hợp cao, Hợp vừa nghĩa là gì). Mỗi vạch là dải lương tháng của một nghề, cùng lấy từ báo cáo của công ty tuyển dụng nên đặt chung một thang.
Mức công ty tuyển dụng ghi nhận từ các vị trí họ tuyển, có thể không đại diện cho doanh nghiệp nhỏ. Màu vạch theo độ tin: khá tin được, chỉ nên tham khảo, hãy cẩn thận. Cách chấm độ tin →
Điểm chuẩn theo trường
Chỉ so điểm trong cùng một nămPhổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường hiện một mốc đại diện: chương trình đại trà nếu có, mức cao nhất nếu trường công bố nhiều tổ hợp. Chỉ gồm điểm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Cách hiểu →
Năm 2026
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Đại học Kinh tế Quốc dân A00, A01, D01, D07 | A00, A01, D01, D07 | 27,56 /30 |
| 2 | Học viện Tài chính A00, A01, D01, D07, X06, X26 | A00, A01, D01, D07 +2 | 26,56 /30 |
| 3 | Học viện Ngân hàng A01, D01, D07, D09 | A01, D01, D07, D09 | 25,35 /30 |
| 4 | Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội A01, D01, X25 | A01, D01, X25 | 20,5 /30 |
| 5 | Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội A00, C01, C02, D01, X03, X04 | A00, C01, C02, D01 +2 | 20,35 /30 |
| 6 | Trường Đại học Mở TPHCM A00, A01, X06, D07, D01, D10, X10, X26, X11, X07 | A00, A01, X06, D07 +6 | 20,1 /30 |
| 7 | Học viện Chính sách và Phát triển A01, D01, D07, X25 | A01, D01, D07, X25 | 19,3 /30 |
| 8 | Trường Đại học Vinh A01 | A01 | 18 /30 |
| 9 | Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên A00, A01, C04, D01, X01 | A00, A01, C04, D01 +1 | 17 /30 |
Năm 2025
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Đại học Kinh tế Quốc dân A00, A01, D01, D07 | A00, A01, D01, D07 | 27,5 /30 |
| 2 | Học viện Tài chính A00, A01, D01, D07 | A00, A01, D01, D07 | 25,56 /30 |
| 3 | Đại học Kinh tế TPHCM A00, A01, D01, D07, D09 | A00, A01, D01, D07 +1 | 24,05 /30 |
| 4 | Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội | - | 21,25 /30 |
| 5 | Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội A00, C01, C02, D01, X03, X04 | A00, C01, C02, D01 +2 | 20,6 /30 |
| 6 | Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên A00, A01, C04, D01, X01 | A00, A01, C04, D01 +1 | 17,5 /30 |
| 7 | Trường Đại học Duy Tân A00, A01, A07, C01, D01, X01 | A00, A01, A07, C01 +2 | 15 /30 |
Năm 2023
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2023 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội | - | 24,45 /30 |
Năm 2022
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2022 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội | - | 24,5 /30 |
Năm 2021
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2021 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội | - | 25,05 /30 |
Ra trường có việc không
Chưa tìm thấy khảo sát việc làm công khai đủ tin cho ngành này.