Điểm chuẩn 2025 ở 11 trường
Mỗi chấm là một trường. Kéo thanh bên dưới tới điểm của bạn.
Kéo thanh để xem có bao nhiêu trường lấy điểm chuẩn 2025 bằng hoặc thấp hơn điểm của bạn.
Xem từng trường ở Vào được đâu →Mốc năm 2025, không phải dự đoán năm nay. Mỗi trường lấy một mốc (ưu tiên chương trình đại trà), trung vị 22 điểm.
Ngành này học gì
Ngành Sư phạm Công nghệ là ngành đào tạo giáo viên có khả năng giảng dạy môn Công nghệ và giáo dục STEM, kết hợp giữa kiến thức công nghệ, tư duy ứng dụng và nghiệp vụ sư phạm.
- Học những gì
- Chương trình đào tạo bao gồm khối kiến thức giáo dục đại cương, kiến thức cơ sở ngành (vật lý, sinh học, xác suất thống kê, vẽ kỹ thuật), kiến thức chuyên ngành đa dạng về công nghệ (nông nghiệp, sau thu hoạch, xây dựng, điện, điện tử, cơ khí, điều khiển và tự động hóa, IoT), cùng với khối kiến thức nghiệp vụ sư phạm (tâm lý, giáo dục học, phương pháp dạy học, tổ chức dạy học STEM, kiểm tra đánh giá, ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy).
- Rèn kỹ năng gì
- Sinh viên sẽ được rèn luyện các kỹ năng giảng dạy môn Công nghệ và giáo dục STEM, tư duy thiết kế, khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tế, thực hành, chế tạo, lắp ráp, thử nghiệm, tư duy logic, giải quyết vấn đề, cùng các kỹ năng nghiệp vụ sư phạm chuyên nghiệp.
Hợp với ai
Ngành phù hợp với những bạn yêu thích kỹ thuật, công nghệ, máy móc, thiết bị và có mong muốn theo đuổi công việc giảng dạy. Cần có tư duy logic, khả năng ứng dụng kiến thức, thích giải quyết vấn đề, hứng thú với thực hành, chế tạo, lắp ráp, thử nghiệm, cũng như sự chăm chỉ và tinh thần trách nhiệm của người làm nghề giáo.
Ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu
2 nghềCác nghề ngành này dẫn tới, xếp theo độ phù hợp (Hợp cao, Hợp vừa nghĩa là gì). Mỗi vạch là dải lương tháng của một nghề, cùng lấy từ bảng lương nhà nước nên đặt chung một thang.
Lương theo hệ số ngạch, bậc nhà nước quy định, chưa gồm phụ cấp nên thu nhập thực tế cao hơn. Màu vạch theo độ tin: khá tin được, chỉ nên tham khảo, hãy cẩn thận. Cách chấm độ tin →
Điểm chuẩn theo trường
Chỉ so điểm trong cùng một nămPhổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường hiện một mốc đại diện: chương trình đại trà nếu có, mức cao nhất nếu trường công bố nhiều tổ hợp. Chỉ gồm điểm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Cách hiểu →
Năm 2026
Năm 2026 mới có 9 trường công bố điểm chuẩn ngành này (năm 2025 có 11 trường). Bảng sẽ đầy dần trong mùa tuyển sinh.
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Sư phạm TPHCM A02 | A02 | 24,58 /30 |
| 2 | Học viện Nông nghiệp Việt Nam A00, A01, B00, B08, C01, C02, C03, D01, X03, X04, X07, X08 | A00, A01, B00, B08 +8 | 24,41 /30 |
| 3 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM A00, A01, C01, X07, X08 | A00, A01, C01, X07 +1 | 23,59 /30 |
| 4 | Trường Đại học Sao Đỏ A00, A01, A07, D01, C01, C04, C14, X01, X02, X03, X04 | A00, A01, A07, D01 +7 | 23,5 /30 |
| 5 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội A00, A01, X07, X08 | A00, A01, X07, X08 | 23,29 /30 |
| 6 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên D01, C01, C04, X01, C02, C03, B03, X02, X03, X04 | D01, C01, C04, X01 +6 | 22,75 /30 |
| 7 | Trường Đại học Đồng Tháp X07, A00, X08, X27, A02, X03, X28, X04, A01 | X07, A00, X08, X27 +5 | 21,25 /30 |
| 8 | Trường Đại học Sư phạm Huế A00, A01, X06, X07 | A00, A01, X06, X07 | 20,5 /30 |
| 9 | Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp A00, A02, X27, A01, B00, X15, A03, X11, X03, X07, X10, X26, X06, D07, X56, X05, C02, X14, C01, D01, X02 | A00, A02, X27, A01 +17 | 20,5 /30 |
Năm 2025
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM A00 | A00 | 26,79 /30 |
| 2 | Trường Đại học Đồng Tháp X07 | X07 | 24,68 /30 |
| 3 | Học viện Nông nghiệp Việt Nam A00, A01, B00, C01, C02, C03, D01, X03, X04, X07, X08 | A00, A01, B00, C01 +7 | 24,1 /30 |
| 4 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên A00, A01, D01, D07 | A00, A01, D01, D07 | 23 /30 |
| 5 | Trường Đại học Sư phạm TPHCM A01 | A01 | 22,85 /30 |
| 6 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long A09, C03, C04, C14, D01, X01, X02, X03, X04, X21 | A09, C03, C04, C14 +6 | 22 /30 |
| 7 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội A00, A01, X07, X08 | A00, A01, X07, X08 | 21,75 /30 |
| 8 | Trường Đại học Sao Đỏ A00, A16, C01, D01 | A00, A16, C01, D01 | 21,68 /30 |
| 9 | Trường Đại học Sư phạm Huế A00, A01, A02, X07, X08, X11, X12, X27, X28 | A00, A01, A02, X07 +5 | 20 /30 |
| 10 | Trường Đại học Hải Dương A00, A01, A02, A13, B00, C01, D01, D07 | A00, A01, A02, A13 +4 | 19,5 /30 |
| 11 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh A00, A01, B00, D01, X01, X02, X03 | A00, A01, B00, D01 +3 | 19 /30 |
Ra trường có việc không
Chưa tìm thấy khảo sát việc làm công khai đủ tin cho ngành này.