Điểm chuẩn 2025 ở 11 trường
Mỗi chấm là một trường. Kéo thanh bên dưới tới điểm của bạn.
Kéo thanh để xem có bao nhiêu trường lấy điểm chuẩn 2025 bằng hoặc thấp hơn điểm của bạn.
Xem từng trường ở Vào được đâu →Mốc năm 2025, không phải dự đoán năm nay. Mỗi trường lấy một mốc (ưu tiên chương trình đại trà), trung vị 17 điểm.
Ngành này học gì
Ngành Đảm bảo chất lượng và An toàn thực phẩm tập trung vào kiểm soát chất lượng, giám sát an toàn thực phẩm, nhận diện và quản lý mối nguy, cũng như xây dựng và vận hành các hệ thống quản lý chất lượng trong chuỗi sản xuất thực phẩm.
- Học những gì
- Chương trình đào tạo bao gồm các kiến thức về hóa học thực phẩm, vi sinh vật học thực phẩm, độc tố học thực phẩm, phân tích vi sinh và hóa lý thực phẩm. Sinh viên sẽ học về công nghệ chế biến thực phẩm, kiểm soát chất lượng bằng phương pháp thống kê, đánh giá rủi ro, quản lý an toàn thực phẩm, và các quy phạm thực hành sản xuất tốt (GAP), cũng như các hệ thống quản lý chất lượng và cải tiến.
- Rèn kỹ năng gì
- Sinh viên sẽ được rèn luyện kỹ năng kiểm soát chất lượng, giám sát an toàn thực phẩm, nhận diện và quản lý mối nguy, tổ chức hoạt động kiểm nghiệm, và tham gia xây dựng, vận hành, cải tiến các hệ thống quản lý trong doanh nghiệp thực phẩm. Các kỹ năng về phân tích, đánh giá rủi ro, và tuân thủ quy định cũng được chú trọng.
Hợp với ai
Ngành này phù hợp với những bạn quan tâm đến sức khỏe cộng đồng, chất lượng sản phẩm, và muốn làm việc trong lĩnh vực có ý nghĩa thực tiễn cao. Những người cẩn thận, có tính kỷ luật, thích làm việc theo quy trình, có khả năng quan sát và tinh thần trách nhiệm, không ngại tiếp xúc với mẫu thử, hồ sơ kỹ thuật, tiêu chuẩn hoặc môi trường kiểm tra giám sát sẽ phù hợp. Định hướng nghề nghiệp sẽ thiên về chất lượng, kiểm nghiệm, an toàn và hệ thống quản lý trong ngành thực phẩm.
Ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu
2 nghềCác nghề ngành này dẫn tới, xếp theo độ phù hợp (Hợp cao, Hợp vừa nghĩa là gì). Mỗi vạch là dải lương tháng của một nghề, cùng lấy từ báo cáo của công ty tuyển dụng nên đặt chung một thang.
Mức công ty tuyển dụng ghi nhận từ các vị trí họ tuyển, có thể không đại diện cho doanh nghiệp nhỏ. Màu vạch theo độ tin: khá tin được, chỉ nên tham khảo, hãy cẩn thận. Cách chấm độ tin →
Điểm chuẩn theo trường
Chỉ so điểm trong cùng một nămPhổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường hiện một mốc đại diện: chương trình đại trà nếu có, mức cao nhất nếu trường công bố nhiều tổ hợp. Chỉ gồm điểm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Cách hiểu →
Năm 2026
Năm 2026 mới có 9 trường công bố điểm chuẩn ngành này (năm 2025 có 11 trường). Bảng sẽ đầy dần trong mùa tuyển sinh.
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Nông lâm TPHCM A00, A01, A02, B00, D07, D08 | A00, A01, A02, B00 +2 | 22,75 /30 |
| 2 | Trường Đại học Nha Trang | - | 20,46 /30 |
| 3 | Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp A00, A02, X27, A01, B00, X15, A03, X11, X03, X07, X10, X26, X06, D07, X56, X05, C02, X14, C01, D01, X02 | A00, A02, X27, A01 +17 | 20 /30 |
| 4 | Trường Đại học Cần Thơ A00, A01, B00, X12 | A00, A01, B00, X12 | 19 /30 |
| 5 | Trường Đại học Công thương TPHCM B00, B08, A00, D07 | B00, B08, A00, D07 | 18 /30 |
| 6 | Trường Đại học Nông lâm Huế A00, A01, X04, X01, C04, C01, D01, C02 | A00, A01, X04, X01 +4 | 16 /30 |
| 7 | Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên A00, B00, C00, D01, C02, C20, D14, A09, C04, A10 | A00, B00, C00, D01 +6 | 16 /30 |
| 8 | Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội A00, B00, D07, D01, C01, C02, B03, X02, B08, A01, X13, X03, X04 | A00, B00, D07, D01 +9 | 15 /30 |
| 9 | Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn | - | 15 /30 |
Năm 2025
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Nông lâm TPHCM A00, A01, A02, B00, D07, D08 | A00, A01, A02, B00 +2 | 22 /30 |
| 2 | Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp A00, A01, A02, A03, B00, C01, C02, D01, D07, X02, X03, X05, X06, X07, X10, X11, X14, X15, X26, X27, X56 | A00, A01, A02, A03 +17 | 20 /30 |
| 3 | Trường Đại học Nha Trang B03, C02, X03, X04, D01 | B03, C02, X03, X04 +1 | 18,87 /30 |
| 4 | Trường Đại học Công nghiệp TPHCM A00, B00, C02, D07, X11 | A00, B00, C02, D07 +1 | 18 /30 |
| 5 | Trường Đại học Công thương TPHCM A00, B00, B08, D07 | A00, B00, B08, D07 | 18 /30 |
| 6 | Trường Đại học Cần Thơ A00, A01, B00, D07 | A00, A01, B00, D07 | 17 /30 |
| 7 | Trường Đại học An Giang A00, A02, X01, X06, X08, X10, A01, A03, A04, A05, A06, A07, X05, X24, X26, B00, B02, B03, B08, X04, X12, X14, X20, X65, D01, D07, D09, D10, D14, D15, X25, X27, X28, X78, X80, X81, M00, M01, M26, M27, M28, M29, M30 | A00, A02, X01, X06 +39 | 16 /30 |
| 8 | Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội A00, A01, B00, B03, C01, C02, D01, D07, D08, X02, X03, X04, X13 | A00, A01, B00, B03 +9 | 15 /30 |
| 9 | Trường Đại học Nông lâm Huế A00, A08, B03, C01, C02, C04, D01, X17 | A00, A08, B03, C01 +4 | 15 /30 |
| 10 | Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên A00, A07, A09, B00, C00, C02, C04, C20, D01, D14 | A00, A07, A09, B00 +6 | 15 /30 |
| 11 | Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A08, B00, B01, B02, B03, B08, C00, C01, C02, C03, C04, C05, C06, C07, C08, C09, C10, C11, C12, C13, C14, C19, D01, D02, D03, D04, D06, D07, D09, D10, D11, D12, D13, D14, D15, D17, D18, D19, D20, D22, D23, D24, D25 | A00, A01, A02, A03 +47 | 15 /30 |
Ra trường có việc không
1 trường có công bố khảo sát. Số do chính trường tự khảo sát và tự công bố, không có kiểm định độc lập; cách hỏi và tỉ lệ sinh viên trả lời mỗi trường một khác, nên chỉ xem là dấu hiệu tham khảo. Vì sao tin được →