Ngành này học gì
Ngành Công nghệ Dệt, May tập trung vào kỹ thuật và tổ chức sản xuất các sản phẩm dệt may, bao gồm toàn bộ chuỗi cung ứng từ vật liệu đến thành phẩm, chứ không chỉ dừng ở thiết kế hay may vá thông thường.
- Học những gì
- Chương trình đào tạo cung cấp kiến thức về kỹ thuật, vật liệu, quản lý sản xuất sản phẩm dệt may. Sinh viên được học cách thiết kế giải pháp kỹ thuật, triển khai quy trình sản xuất, kiểm soát chất lượng, sử dụng thiết bị và phần mềm chuyên dụng, cũng như xử lý các vấn đề thực tiễn trong doanh nghiệp dệt may. Các mảng kiến thức chính bao gồm: Kỹ thuật sản xuất sợi, dệt và may; Quản lý chất lượng và vận hành sản xuất; Công nghệ hóa dệt (nhuộm, in hoa, hoàn tất); và Vật liệu dệt may.
- Rèn kỹ năng gì
- Sinh viên sẽ được rèn luyện các kỹ năng như: thiết kế giải pháp kỹ thuật, vận hành và cải tiến quy trình sản xuất, quản lý chất lượng sản phẩm, sử dụng thiết bị và phần mềm chuyên ngành, làm việc nhóm, giao tiếp và giải quyết vấn đề thực tiễn trong doanh nghiệp dệt may, đặc biệt là trong môi trường quốc tế.
Hợp với ai
Ngành này phù hợp với những bạn có tố chất thích tìm hiểu sản phẩm may mặc từ góc độ kỹ thuật, quy trình và sản xuất công nghiệp. Người học cần có sự tỉ mỉ, trách nhiệm, khả năng kiểm soát chi tiết, giữ ổn định chất lượng và theo sát tiến độ. Ngoài ra, cần có năng lực ngoại ngữ để đọc hiểu tài liệu chuyên ngành và giao tiếp trong môi trường quốc tế.
Ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu
2 nghềCác nghề ngành này dẫn tới, xếp theo độ phù hợp (Hợp cao, Hợp vừa nghĩa là gì). Mỗi vạch là dải lương tháng của một nghề, cùng lấy từ báo cáo của công ty tuyển dụng nên đặt chung một thang.
Mức công ty tuyển dụng ghi nhận từ các vị trí họ tuyển, có thể không đại diện cho doanh nghiệp nhỏ. Màu vạch theo độ tin: khá tin được, chỉ nên tham khảo, hãy cẩn thận. Cách chấm độ tin →
Điểm chuẩn theo trường
Chỉ so điểm trong cùng một nămPhổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường hiện một mốc đại diện: chương trình đại trà nếu có, mức cao nhất nếu trường công bố nhiều tổ hợp. Chỉ gồm điểm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Cách hiểu →
Năm 2026
Năm 2026 mới có 5 trường công bố điểm chuẩn ngành này (năm 2025 có 6 trường). Bảng sẽ đầy dần trong mùa tuyển sinh.
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung Ương A00, D01 | A00, D01 | 21 /30 |
| 2 | Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp A00, A02, X27, A01, B00, X15, A03, X11, X03, X07, X10, X26, X06, D07, X56, X05, C02, X14, C01, D01, X12 | A00, A02, X27, A01 +17 | 19 /30 |
| 3 | Trường Đại học Công thương TPHCM D01, A01, C01, A00 | D01, A01, C01, A00 | 18 /30 |
| 4 | Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội A00, A01, A02, X05 | A00, A01, A02, X05 | 17 /30 |
| 5 | Trường Đại học Sao Đỏ A00, A01, A07, A09, B00, C01, C02, C03, C04, C14, D01, D07, X01, X02, X03, X04, X21 | A00, A01, A07, A09 +13 | 15 /30 |
Năm 2025
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp A00, A01, A02, A03, B00, C01, C02, D01, D07, X02, X03, X05, X06, X07, X10, X11, X14, X15, X26, X27, X56 | A00, A01, A02, A03 +17 | 21 /30 |
| 2 | Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội | - | 18 /30 |
| 3 | Trường Đại học Công nghiệp TPHCM C01, C02, D01, X02, X03 | C01, C02, D01, X02 +1 | 18 /30 |
| 4 | Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung Ương A00 | A00 | 18 /30 |
| 5 | Trường Đại học Công thương TPHCM A00, A01, C01, D01 | A00, A01, C01, D01 | 17 /30 |
| 6 | Trường Đại học Sao Đỏ A00, A09, C01, C04, C14, D01, X01, X21 | A00, A09, C01, C04 +4 | 15 /30 |
Năm 2023
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2023 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội | - | 21,8 /30 |
Năm 2022
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2022 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội | - | 22,45 /30 |
Năm 2021
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2021 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội | - | 24 /30 |
Ra trường có việc không
Chưa tìm thấy khảo sát việc làm công khai đủ tin cho ngành này.